Bulong Lục Giác Chìm Đầu Dù Thép Đen 12.9

Bulong Lục Giác Chìm Đầu Dù Thép Đen 12.9 là loại bulong chuyên dụng có cấp bền cao, được sản xuất từ thép hợp kim cường lực đạt tiêu chuẩn 12.9, cho khả năng chịu lực và mô-men siết vượt trội. Thiết kế đầu tròn dạng dù với lỗ lục giác chìm cho phép siết chặt bằng lục giác trong một cách an toàn, chính xác và thẩm mỹ. Bề mặt bulong thường được xử lý phốt phát đen hoặc mạ đen chống gỉ để tăng độ bền và giảm ma sát trong quá trình lắp ráp. Với khả năng chịu lực cao, sản phẩm đặc biệt phù hợp cho các kết cấu thép, máy móc công nghiệp, thiết bị cơ khí chính xác và môi trường có tải trọng lớn. Đầu chìm giúp bulong nằm gọn trên bề mặt vật liệu, đảm bảo an toàn, không cấn vướng và tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm. Tiêu chuẩn sản xuất DIN 7380 đảm bảo độ chính xác và khả năng thay thế linh hoạt trong mọi ứng dụng. Dải kích thước phổ biến từ M4 đến M20, với nhiều chiều dài khác nhau đáp ứng đa dạng nhu cầu kỹ thuật. Khả năng chống mài mòn và biến dạng giúp bulong giữ liên kết ổn định lâu dài trong điều kiện làm việc khắc nghiệt. Dễ dàng kết hợp với tán cường lực và long đền để tạo liên kết bền vững.

Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ Kích Thước
Size Ren
Chiều Dài
Size Khóa
Vật Liệu
Đường Kính Đầu
Chiều Cao Đầu
Bước Ren
Phân Bố Ren
Tiêu Chuẩn
Loại Ren
Chiều Ren
Cường Độ Chịu Tải
Mua hàng
LGCĐDTD129M35 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x5 DIN 7380 Liên hệ 1.230 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

5 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M36 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x6 DIN 7380 Liên hệ 1.240 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

6 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M38 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x8 DIN 7380 Liên hệ 1.258 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

8 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M310 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x10 DIN 7380 Liên hệ 1.272 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

10 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M312 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x12 DIN 7380 Liên hệ 1.338 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

12 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M314 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x14 DIN 7380 Liên hệ 1.358 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

14 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M315 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x15 DIN 7380 Liên hệ 1.418 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

15 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M316 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x16 DIN 7380 Liên hệ 1.418 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

16 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M320 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x20 DIN 7380 Liên hệ 1.452 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

20 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M325 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x25 DIN 7380 Liên hệ 1.570 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

25 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M330 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x30 DIN 7380 Liên hệ 1.970 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

30 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M335 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x35 DIN 7380 Liên hệ 2.090 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

35 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M340 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M3x40 DIN 7380 Liên hệ 2.160 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

40 mm2 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

5.7 mm1.65 mm0.8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M44 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M4x4 DIN 7380 Liên hệ 2.210 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

4 mm2.5 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

7.6 mm2.2 mm0.7 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M45 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M4x5 DIN 7380 Liên hệ 1.036 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

5 mm2.5 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

7.6 mm2.2 mm0.7 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M46 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M4x6 DIN 7380 Liên hệ 1.698 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

6 mm2.5 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

7.6 mm2.2 mm0.7 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M48 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M4x8 DIN 7380 Liên hệ 1.718 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

8 mm2.5 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

7.6 mm2.2 mm0.7 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M410 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M4x10 DIN 7380 Liên hệ 1.760 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

10 mm2.5 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

7.6 mm2.2 mm0.7 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M412 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M4x12 DIN 7380 Liên hệ 1.790 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

12 mm2.5 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

7.6 mm2.2 mm0.7 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M414 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M4x14 DIN 7380 Liên hệ 1.798 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

14 mm2.5 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

7.6 mm2.2 mm0.7 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M415 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M4x15 DIN 7380 Liên hệ 1.836 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

15 mm2.5 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

7.6 mm2.2 mm0.7 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M416 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M4x16 DIN 7380 Liên hệ 1.858 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

16 mm2.5 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

7.6 mm2.2 mm0.7 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M418 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M4x18 DIN 7380 Liên hệ 1.890 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

18 mm2.5 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

7.6 mm2.2 mm0.7 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐDTD129M420 Bulong lục giác chìm đầu dù thép đen 12.9 M4x20 DIN 7380 Liên hệ 1.910 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

20 mm2.5 mm
Thép đen 12.9
Thép đen 12.9

Thép đen 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và khuôn mẫu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn thấp và dễ bị oxy hóa, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt khi sử dụng ngoài trời, thép đen 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ chính xác, độ bền và khả năng chịu lực rất cao.

7.6 mm2.2 mm0.7 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 7380
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0