| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2 |
| Bước Ren | 0.4 mm |
| Đường Kính Đầu | 4 mm |
| Chiều Dài | 5 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.2 mm |
| Size Khóa | 1.25 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x5 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x5 DIN 7991 là chi tiết liên kết vi cơ khí cường độ cao dành cho đồng hồ đo, cảm biến công nghiệp và thiết bị đo lường chính xác. Với đường kính ren 2mm, chiều dài thân 5mm, buớc ren 0.4mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M2x5 giữ chắt mặt đồng hồ, giá cảm biến và vỏ thiết bị đo mà vẫn tạo bề mặt gọn gàng. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, đủ chắc để giữ mối ghép ổn định trước rung và dao động nhiệt – yếu tố quan trọng với độ chính xác của thiết bị đo.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Lưu ý quan trọng: thép đen không chống ăn mòn như inox, chỉ dùng trong môi trường khô hoặc có lớp bảo vệ.
Vì sao thiết bị đo cần liên kết ổn định
Đồng hồ đo và cảm biến dựa trên độ chính xác cơ khí: một thay đổi nhỏ về vị trí lắp cũng có thể làm sai số đo. Bu lông giữ mặt đồng hồ hoặc giá cảm biến phải đủ chắc để không xê dịch khi thiết bị chịu rung trong dây chuyền. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp ổn định trên cỡ nhỏ, giữ định vị lâu dài. Đầu côn chìm đảm bảo bề mặt phẳng, không vướng kim đồng hồ hay mặt kính.
Thông số M2x5 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M2x5 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 2mm, buớc ren 0.4mm, chiều dài thân 5mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác nhỏ. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho cỡ M2 rất nhỏ, cần tuốc nơ vít lực để tránh tuốn ren. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể, cho phép truyền lực kẹp lớn hơn trên cùng đường kính hoặc dùng bu lông nhỏ hơn cho cùng tải. Với thiết bị đo nhỏ gọn, điều này giúp giữ định vị chắc chắn trong không gian hạn chế. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn, nhất là với tiết diện nhỏ của M2.
Ứng dụng trong đồng hồ đo và cảm biến công nghiệp
Bu lông M2x5 xuất hiện nhiều trong đồng hồ áp suất, đồng hồ lưu lượng, cảm biến nhiệt, cảm biến tiệm cận và bộ điều khiển nhỏ. Ở những vị trí này, mặt đồng hồ và giá cảm biến phải được giữ phẳng và đúng vị trí để phép đo chính xác. Đầu côn chìm của DIN 7991 đáp ứng yêu cầu khi đầu vít nằm hoàn toàn dưới bề mặt. Cấp bền 10.9 đảm bảo mối ghép không nới lỏng do rung động liên tục của thiết bị trong dây chuyền. Nhiều cảm biến đặt trong tủ điện hoặc vỏ kín khô ráo, nên thép đen không phải nhược điểm lớn miễn là tránh được độ ẩm. Với cơ cấu tháo lắp khi hiệu chuẩn, nên kiểm tra ren định kỳ vì ren M2 rất mảnh.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng nơi khô ráo trong nhà hoặc có lớp bảo vệ. Nếu môi trường ăn mòn, nên dùng inox hoặc bu lông mạ kẽ̃m.
Kỹ thuật siết cho cỡ M2 và tránh tuốn ren
Bu lông M2 có tiết diện chịu lực rất nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép chỉ ở mức rất thấp, chỉ vài phần mười Nm. Siết bằng tay không kiểm soát dễ vượt giới hạn và làm tuốn ren hoặc gãy đầu. Giải pháp là dùng tuốc nơ vít lực đặt ngưỡng, hoặc ít nhất chía Allen ngắn để cảm nhận lực. Khi bắt vào vỏ nhôm hoặc nhựa kỹ thuật của thiết bị đo, nên dùng lỗ ren chính xác hoặc ống ren thép để tránh tuốn ren phía vật liệu nền. Làm sạch hố lục giác trước khi siết để chía Allen ăn đủ, tránh trôn góc cạnh.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải dù đã siết đúng. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Nếu cần mạ chống gỉ cho 10.9, phải yêu cầu nung khử hydro đúng quy trình hoặc dùng lớp phủ cơ học ít rủi ro hơn. Với thiết bị đo đặt trong nhà, thép đen không mạ thường là lựa chọn an toàn.
Mua vật tư M2x5 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x5 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M2x4 và M2x6, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn, còn thép đen gần như không có nếu không phủ bảo vệ. Nguyên tắc chọn: cần cường độ cao trong môi trường khô – thép đen 10.9; cần chống ăn mòn – inox; cần cả hai – inox cường độ cao hoặc thép 10.9 có lớp phủ. Với cảm biến đặt trong tủ điện khô ráo, cường độ và độ gọn ưu tiên hơn, nên thép đen 10.9 là lựa chọn hợp lý về hiệu năng và chi phí.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên, để ren đai ốc không tuốn trước khi bu lông đạt lực. Với vị trí M2 trong thiết bị đo, nhiều khi bu lông bắt trực tiếp vào lỗ ren gia công sẵn trên chi tiết, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ để chịu lực. Phối hợp đúng phụ kiện giữ cho mối ghép cấp cao phát huy đúng khả năng thiết kế.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng như khi lắp đặt. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh nơi ẩm thấp hoặc gần cửa ra vào có ngưng tụ hơi nước. Lớp dầu phủ từ nhà sản xuất chống gỉ tạm thời nhưng theo thời gian vẫn cần kiểm tra. Với cỡ nhỏ như M2x5, một lớp gỉ mỏng cũng có thể làm kẹt ren hoặc hỏng hố lục giác. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan, đồng đều màu bề mặt và không có dấu hiệu gỉ sét. Bảo quản tốt giúp bu lông giữ đúng cường độ thiết kế cho thiết bị đo.
Vai trò của CO/CQ và nguồn gốc vật tư
Với linh kiện trong thiết bị đo, việc đồng nhất chất lượng giữa các bu lông rất quan trọng để mọi mối ghép có cùng cường độ và hành vi siết. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh rủi ro hàng trôi nổi không đạt cấp. Khi mua bu lông cấp cao 10.9, nên ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng để đảm bảo bu lông đúng là cấp 10.9 chứ không phải thép cấp thấp gắn nhãn.
Ổn định nhiệt và chống nới lỏng do rung
Thiết bị đo thường đặt gần máy móc rung hoặc trải qua chu kỳ nóng nguội. Nếu mối ghép không đủ lực kẹp, rung động và giãn nở nhiệt có thể làm bu lông tự nới và làm sai lệch định vị của cảm biến. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp cao đủ để mối ghép ổn định. Với vị trí quan trọng ít tháo, có thể dùng một lượng keo khóa ren cường độ nhẹ để chống tự nới mà vẫn tháo được. Đánh dấu vị trí sau khi căn chỉnh giúp kiểm tra nhanh xem bu lông có dịch chuyển hay không khi bảo trì, điều rất hữu ích để giữ độ chính xác đo lường theo thời gian.
Đầu côn chìm và yêu cầu bề mặt phẳng
Trong thiết bị đo, nhiều bề mặt lắp ráp phải phẳng để mặt kính, kim chỉ hoặc cơ cấu đọc số hoạt động trơn tru. Đầu côn chìm của DIN 7991 cho phép đầu vít nằm trọn dưới bề mặt, tạo mặt phẳng liền mạch. Để đầu chìm khít, lỗ bắt phải được gia công vát côn đúng góc 90 độ; vát quá nông đầu vít nhô, vát quá sâu đầu vít lụt quá mặt và giảm diện tích tỳ. So với đầu trụ nhô cao, đầu côn chìm gọn hơn và phù hợp với thiết bị đo cần bề mặt sạch sẽ.
Câu hỏi thường gặp
M2x5 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho đồng hồ đo, cảm biến công nghiệp, thiết bị đo lường và cơ cấu nhỏ trong môi trường khô.
Siết M2x5 cần lưu ý gì?
Dùng tuốc nơ vít lực, siết nhẹ đều tay tránh tuốn ren vì cỡ rất nhỏ.
Cần bulong thép đen 10.9 M2x5 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có dùng ngoài trời được không?
Không nên nếu không có lớp bảo vệ. Thép đen sẽ gỉ trong môi trường ẩm. Cần chống ăn mòn thì chọn inox hoặc bu lông mạ kẽ̃m.
M2x5 dùng chía Allen cỡ nào?
Dùng chía lục giác cỡ rất nhỏ tương ứng hố lục giác đầu vít M2. Nên dùng chía chất lượng tốt, đúng cỡ để tránh trôn góc cạnh.
Có cần dùng keo khóa ren cho M2x5 không?
Có thể, với vị trí chịu rung và ít tháo, một lượng nhỏ keo khóa ren cường độ nhẹ giúp chống tự nới mà vẫn tháo được. Tránh keo cường độ cao cho cỡ nhỏ vì khó tháo và dễ gãy đầu.
Lỗ bắt cho M2x5 cần gia công thế nào?
Lỗ ren phải đúng đường kính chân ren M2 và đủ sâu; miệng lỗ vát côn 90 độ để đầu chìm trọn phẳng với bề mặt.
Lời kết
Bu lông M2x5 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho liên kết thiết bị đo đòi hỏi độ chính xác và cường độ cao trong kích thước nhỏ. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
760 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 1500

Chưa có đánh giá nào.