| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2 |
| Bước Ren | 0.4 mm |
| Đường Kính Đầu | 4 mm |
| Chiều Dài | 6 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.2 mm |
| Size Khóa | 1.25 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x6 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x6 DIN 7991 là chi tiết liên kết vi cơ khí cường độ cao dành cho bo mạch, giá đỡ và vỏ thiết bị viễn thông. Với đường kính ren 2mm, chiều dài thân 6mm, buớc ren 0.4mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M2x6 có chiều dài đủ để bắt qua bo mạch và trụ đỡ trong tủ thiết bị mà vẫn giữ bề mặt gọn. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, giữ mối ghép ổn định trước rung và thay đổi nhiệt của thiết bị điện tử.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Lưu ý: thép đen không chống ăn mòn như inox, chỉ dùng trong môi trường khô hoặc có lớp bảo vệ.
Vì sao thiết bị viễn thông cần liên kết chắc chắn
Thiết bị viễn thông như bộ phát sóng, modem công nghiệp, tủ thiết bị mạng hoạt động liên tục và cần mối ghép ổn định lâu dài. Bo mạch và giá đỡ phải được giữ chắc để không xê dịch khi thiết bị chịu rung do quạt làm mát hoặc vận chuyển. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp ổn định trên cỡ nhỏ, giữ định vị lâu dài. Đầu côn chìm đảm bảo bề mặt phẳng, không vướng linh kiện hay cáp kề bên.
Thông số M2x6 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M2x6 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 2mm, buớc ren 0.4mm, chiều dài thân 6mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác nhỏ. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho cỡ M2 rất nhỏ, cần tuốc nơ vít lực để tránh tuốn ren. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể, cho phép truyền lực kẹp lớn hơn trên cùng đường kính hoặc dùng bu lông nhỏ hơn cho cùng tải. Với thiết bị viễn thông nhỏ gọn, điều này giúp giữ định vị chắc chắn trong không gian hạn chế. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn, nhất là với tiết diện nhỏ của M2.
Ứng dụng trong bo mạch và tủ thiết bị mạng
Bu lông M2x6 xuất hiện nhiều khi bắt bo mạch vào trụ đỡ, giữ giá module RF, cố định đầu nối và tấm chắn điện từ trong tủ thiết bị mạng. Chiều dài 6mm đủ để xuyên qua bo mạch và ăn vào trụ đồng hoặc nhôm. Đầu côn chìm giúp đầu vít không nhô lên trên bo mạch, tránh chạm linh kiện hoặc cáp kề bên. Cấp bền 10.9 đảm bảo mối ghép không nới lỏng do rung của quạt làm mát và chu kỳ nhiệt khi thiết bị hoạt động liên tục. Vì tủ thiết bị mạng thường đặt trong phòng máy khô ráo có điều hòa, thép đen không phải nhược điểm lớn. Tuy nhiên với tủ đặt ngoài trời hoặc vùng ẩm, nên cân nhắc bu lông có lớp phủ chống gỉ.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng nơi khô ráo trong nhà hoặc có lớp bảo vệ. Nếu môi trường ăn mòn, nên dùng inox hoặc bu lông mạ kẽ̃m.
Kỹ thuật siết cho cỡ M2 và tránh tuốn ren
Bu lông M2 có tiết diện chịu lực rất nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép chỉ ở mức rất thấp. Siết bằng tay không kiểm soát dễ vượt giới hạn và làm tuốn ren hoặc gãy đầu. Giải pháp là dùng tuốc nơ vít lực đặt ngưỡng, hoặc chía Allen ngắn để cảm nhận lực. Khi bắt vào trụ nhôm hoặc nhựa của vỏ thiết bị, nên dùng lỗ ren chính xác hoặc ống ren thép để tránh tuốn ren phía vật liệu nền. Làm sạch hố lục giác trước khi siết để chía Allen ăn đủ, tránh trôn góc cạnh.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải dù đã siết đúng. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Nếu cần mạ chống gỉ cho 10.9, phải yêu cầu nung khử hydro đúng quy trình hoặc dùng lớp phủ cơ học ít rủi ro hơn. Với thiết bị viễn thông đặt trong nhà, thép đen không mạ thường là lựa chọn an toàn.
Mua vật tư M2x6 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x6 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M2x5 và M2x8, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn, còn thép đen gần như không có nếu không phủ bảo vệ. Nguyên tắc chọn: cần cường độ cao trong môi trường khô – thép đen 10.9; cần chống ăn mòn – inox; cần cả hai – inox cường độ cao hoặc thép 10.9 có lớp phủ. Với bo mạch đặt trong tủ khô ráo, cường độ và độ gọn ưu tiên hơn, nên thép đen 10.9 là lựa chọn hợp lý.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên, để ren đai ốc không tuốn trước khi bu lông đạt lực. Với vị trí M2 trong thiết bị điện tử, nhiều khi bu lông bắt trực tiếp vào lỗ ren trên trụ đỡ hoặc chi tiết, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ để chịu lực. Phối hợp đúng phụ kiện giữ cho mối ghép cấp cao phát huy đúng khả năng thiết kế.
Đầu côn chìm và yêu cầu không gian trên bo mạch
Trên bo mạch, khoảng cách giữa các linh kiện rất sát nhau, nên đầu vít nhô cao dễ chạm linh kiện lân cận hoặc cản trở tấm chắn. Đầu côn chìm của DIN 7991 cho phép đầu vít nằm trọn dưới mặt, giải phóng không gian phía trên. Để đầu chìm khít, lỗ bắt trên bo mạch hoặc tấm đỡ phải được vát côn đúng góc 90 độ. Đây là chi tiết nhỏ nhưng quan trọng để bảo đảm mật độ lắp ghép cao mà vẫn an toàn điện.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng như khi lắp đặt. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh nơi ẩm thấp. Lớp dầu phủ chống gỉ tạm thời nhưng vẫn cần kiểm tra theo thời gian. Với cỡ nhỏ như M2x6, một lớp gỉ mỏng cũng có thể làm kẹt ren hoặc hỏng hố lục giác. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan và đồng đều màu bề mặt. Bảo quản tốt giúp bu lông giữ đúng cường độ thiết kế.
Vai trò của CO/CQ và nguồn gốc vật tư
Với linh kiện trong thiết bị viễn thông, đồng nhất chất lượng giữa các bu lông rất quan trọng để mọi mối ghép có cùng cường độ. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh rủi ro hàng trôi nổi không đạt cấp. Khi mua bu lông cấp cao 10.9, nên ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng để đảm bảo bu lông đúng cấp chứ không phải thép cấp thấp gắn nhãn.
Câu hỏi thường gặp
M2x6 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho bo mạch, giá đỡ, vỏ thiết bị viễn thông và cơ cấu nhỏ trong môi trường khô.
Siết M2x6 cần lưu ý gì?
Dùng tuốc nơ vít lực, siết nhẹ đều tay tránh tuốn ren vì cỡ rất nhỏ.
Cần bulong thép đen 10.9 M2x6 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có dùng ngoài trời được không?
Không nên nếu không có lớp bảo vệ. Thép đen sẽ gỉ trong môi trường ẩm. Cần chống ăn mòn thì chọn inox hoặc bu lông mạ kẽ̃m.
M2x6 có tái sử dụng được không?
Có thể nếu ren và hố lục giác còn tốt. Nếu ren đã tuốn nhẹ hoặc hố trôn góc thì nên thay mới.
Lời kết
Bu lông M2x6 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho liên kết thiết bị viễn thông đòi hỏi cường độ cao trong kích thước nhỏ. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
840 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 1400

Chưa có đánh giá nào.