| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M3 |
| Bước Ren | 0.5 mm |
| Đường Kính Đầu | 6 mm |
| Chiều Dài | 50 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.7 mm |
| Size Khóa | 2 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x50 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x50 DIN 7991 là cỡ dài nhất trong nhóm M3, dùng cho khung máy, kết cấu nhôm định hình và liên kết nhiều lớp. Với đường kính ren 3mm, chiều dài thân 50mm, buớc ren 0.5mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M3x50 đủ dài để bắt xuyên qua profile nhôm và nhiều tấm ghép. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, giữ khung cứng vững dưới tải và rung.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Lưu ý: thép đen không chống ăn mòn, phù hợp khung máy trong xưởng khô; vị trí ngoài trời hoặc ẩm nên dùng inox.
Vì sao khung máy cần bu lông cường độ cao
Khung máy và kết cấu nhôm định hình là bộ khung nâng đỡ toàn thiết bị. Mối ghép phải đủ chắc để khung cứng vững, không xê dịch dưới tải và rung. Bu lông cấp 10.9 cho lực kẹp lớn trên cỡ nhỏ, giữ profile và tấm ghép cố định. Đầu côn chìm giúp bề mặt khung phẳng, không nhô đầu vít làm cản. Độ cứng vững của khung ảnh hưởng trực tiếp độ chính xác và độ bền của thiết bị. Với rung, mối ghép phải chống tự nới.
Thông số M3x50 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M3x50 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 3mm, buớc ren 0.5mm, chiều dài thân 50mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác dùng chía Allen 2mm. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho M3 khoảng 1.8Nm. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể. Với khung máy cần độ cứng vững, điều này giúp giữ mối ghép chắc chắn. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn.
Ứng dụng trong khung máy và profile nhôm
Bu lông M3x50 dùng để bắt khung profile nhôm định hình, ghép góc kết cấu, cố định tấm đỡ và liên kết nhiều lớp trong khung máy công nghiệp nhỏ, tủ thiết bị và bàn thao tác. Chiều dài 50mm cho phép bắt xuyên profile dày hoặc nhiều lớp tấm ghép. Ở những vị trí này, mối ghép phải giữ khung cứng vững, không xê dịch dưới tải. Cấp bền 10.9 giữ mối ghép chắc, kết hợp đai ốc rãnh hoặc keo khóa ren để chống tự nới. Đầu côn chìm giúp bề mặt khung phẳng, gọn. Khung trong xưởng khô thì thép đen là lựa chọn hợp lý; khung ngoài trời nên dùng inox.
Tổng quan chọn chiều dài trong dòng M3
Dòng M3 có dải chiều dài rất rộng, từ M3x6 ngắn nhất đến M3x50 dài nhất. Nguyên tắc chọn chiều dài: phần ren ăn vào vật liệu nền nên đạt tối thiểu 1 đến 1.5 lần đường kính ren để đủ lực giữ. Với M3x50, phần thân dài phù hợp khi xuyên qua nhiều lớp profile hoặc tấm dày. Nếu khoảng kẹp quá ngắn so với thân bu lông, ren dư sẽ chạm đáy lỗ trước khi đầu côn ép chặt, gây lỏng mối ghép; khi đó nên chọn chiều dài ngắn hơn.
Bảo quản và kiểm tra CO/CQ
Vì thép đen không chống ăn mòn, cần bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm để bề mặt oxit đen không bị rỉ đỏ. Nên giữ lớp dầu bảo quản cho đến khi lắp. Khi mua số lượng lớn cho khung máy công nghiệp, nên yêu cầu chứng từ CO/CQ để xác nhận đúng cấp bền 10.9 và đúng tiêu chuẩn DIN 7991. Điều này đặc biệt quan trọng với những mối ghép chịu tải và an toàn, nơi bu lông giả hay sai cấp có thể gây gãy hỏng nguy hiểm.
Lắp ráp khung máy đúng chuẩn
Khi dựng khung máy từ profile nhôm định hình, trình tự siết ảnh hưởng trực tiếp đến độ vuông và độ ổn định của khung. Nên lắp hờ tất cả bu lông trước, căn ke góc để đảm bảo các thanh vuông góc, sau đó mới siết chặt theo thứ tự đối xứng. Với những khung mang tải rung như băng tải hay bàn máy CNC mini, nên dùng thêm keo khóa ren hoặc long đen vình để chống tự nới. Đầu côn chìm của M3x50 giúp bề mặt khung phẳng, an toàn cho thao tác và vệ sinh.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng nơi khô ráo. Vị trí ngoài trời hoặc môi trường ẩm nên dùng inox.
Kỹ thuật siết và đai ốc rãnh profile
Khi bắt vào profile nhôm định hình, bu lông M3x50 thường dùng đai ốc rãnh (T-nut) trượt trong rãnh profile. Chọn đúng loại đai ốc rãnh phù hợp kích thước rãnh là yếu tố quan trọng. Siết đều tay khoảng 1.8Nm bằng chía Allen 2mm; siết quá mạnh có thể làm biến dạng rãnh nhôm mềm. Làm sạch hố lục giác trước khi siết để chía ăn đủ, tránh trôn góc cạnh. Với ghép góc cần vuông, nên dùng ke góc và siết đối xứng để khung không bị lệch.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Với khung máy trong xưởng khô, thép đen không mạ vừa an toàn vừa đủ bền.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Thép đen cấp 10.9 có giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, cao hơn hẳn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và bu lông thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Điều đó cho phép khung máy chịu rung động và tải lặp lại tốt hơn mà không bị nới lỏng. Tuy nhiên thép đen không có khả năng chống ăn mòn: lớp oxit đen phủ dầu chỉ bảo vệ tạm thời. Vì vậy với khung máy trong nhà xưởng khô, thép đen là lựa chọn bền và tiết kiệm; còn môi trường ẩm, ngoài trời hoặc tiếp xúc hóa chất thì phải dùng inox hoặc bu lông mạ kẽm.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Một nguyên tắc bắt buộc: đai ốc phải đồng cấp hoặc cao hơn cấp bu lông. Với bu lông 10.9, đai ốc nên dùng cấp 10 trở lên; nếu dùng đai ốc cấp thấp, ren đai ốc sẽ tuốt trước khi bu lông đạt lực siết thiết kế, phá vỡ mối ghép. Với profile nhôm, đai ốc rãnh chuyên dụng thường chỉ cần cấp thép phù hợp tải nhẹ; nhưng ở mối ghép chịu lực, nên kiểm tra thông số tải của đai ốc rãnh. Vòng đệm và long đen vình cũng nên chọn loại phù hợp để phân bố lực và chống nới lỏng do rung.
Mua vật tư M3x50 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x50 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, cỡ liền kề M3x45, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
Toàn bộ dòng M3 thép đen 10.9
M3x50 khép lại dòng M3. Các cỡ trong dòng gồm: M3x6, M3x8, M3x10, M3x12, M3x14, M3x16, M3x20, M3x25, M3x30, M3x35, M3x40, M3x45 và M3x50. Cần cỡ lớn hơn cùng chiều dài, xem M4x50.
Câu hỏi thường gặp
M3x50 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho khung máy, kết cấu nhôm định hình và liên kết nhiều lớp trong xưởng khô.
Siết M3x50 cần lưu ý gì?
Dùng chía Allen 2mm, siết đều tay khoảng 1.8Nm, kết hợp chống tự nới nếu chịu rung.
Cần bulong thép đen 10.9 M3x50 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
M3x50 có phải cỡ dài nhất dòng M3 không?
Trong dải phổ biến theo DIN 7991, M3x50 là một trong những chiều dài lớn nhất của dòng M3, phù hợp khi cần xuyên qua nhiều lớp profile hoặc tấm dày. Nếu cần dài hơn nữa, nên chuyển sang đường kính lớn hơn như M4 để đảm bảo độ cứng vững của thân bu lông.
Lực siết M3 khoảng bao nhiêu?
Với bu lông M3 cấp 10.9, lực siết tham khảo khoảng 1.8Nm khi bắt vào thép. Khi bắt vào profile nhôm mềm hoặc đai ốc rãnh, nên giảm lực siết để tránh tuốt ren nhôm. Dùng cờ lực khi cần độ chính xác.
Lỗ bắt gia công thế nào cho đầu côn chìm?
Để đầu côn chìm phẳng với bề mặt, lỗ bắt cần được khoét vát góc đúng 90 độ tương ứng đầu bu lông DIN 7991. Với M3, đường kính lỗ thông khoảng 3.4mm và phần vát côn đủ rộng để đầu bu lông chìm hẳn. Nếu vát quá nông, đầu bu lông nhô lên; vát quá sâu làm giảm diện tích tựa, có thể kéo lúng tấm mỏng.
M3 có dùng chung ren với M4 không?
Không. M3 và M4 khác đường kính và bước ren nên không thay thế cho nhau. M3 bước ren tiêu chuẩn 0.5mm, M4 là 0.7mm. Khi cần tải lớn hơn, chuyển hẳn sang M4 và khoan lại lỗ cho đúng.
Vì sao chọn Ánh Dương cho vật tư khung máy
Khi dựng khung máy và kết cấu profile nhôm, việc có đủ cỡ chiều dài trong cùng một dòng giúp bạn lựa chọn chính xác theo độ dày từng mối ghép mà không phải chắp vá. Ánh Dương cung cấp đầy đủ dòng M3 từ M3x6 đến M3x50 cấp bền 10.9 theo DIN 7991, kèm đai ốc đồng cấp, đai ốc rãnh profile và vòng đệm phù hợp. Hàng có chứng từ CO/CQ rõ ràng, giúp bạn yên tâm về cấp bền và nguồn gốc khi lắp ráp những khung máy chịu tải và rung động.
Có nên dùng keo khóa ren cho M3x50 không?
Với khung máy chịu rung động liên tục, nên dùng keo khóa ren lực trung bình để chống tự nới lỏng, đặc biệt ở những vị trí khó kiểm tra định kỳ. Với mối ghép cần tháo lắp thường xuyên, long đen vình hoặc đai ốc tự khóa là lựa chọn linh hoạt hơn. Dù chọn cách nào, việc siết đúng lực và kiểm tra định kỳ vẫn là yếu tố quyết định độ bền lâu dài của khung.
M3x50 có bị cong khi siết mạnh không?
Thân M3 khá mảnh nên nếu lỗ bắt lệch trục hoặc hai chi tiết không đồng phẳng, lực siết có thể làm thân bu lông chịu uốn. Hãy can chuẩn lỗ và căn ke góc trước khi siết để thân bu lông chỉ chịu lực kéo dọc trục, giúp mối ghép bền và chính xác hơn.
Lời kết
Bu lông M3x50 thép đen 10.9 DIN 7991 là cỡ dài nhất dòng M3, phù hợp khung máy và kết cấu nhôm đòi hỏi cường độ cao trong kích thước nhỏ. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
3.500 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 300

Chưa có đánh giá nào.