| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2 |
| Bước Ren | 0.4 mm |
| Đường Kính Đầu | 4 mm |
| Chiều Dài | 3 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.2 mm |
| Size Khóa | 1.25 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x3 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x3 DIN 7991 là loại bu lông vi cơ khí nhỏ nhất trong dòng, kết hợp kích thước siêu gọn với cấp bền cao 10.9. Đây là chi tiết liên kết dành cho thiết bị điện tử, dụng cụ đo lường chính xác, đồ gá nhỏ và cơ cấu thu nhỏ – nơi không gian rất hẹp nhưng vẫn đòi hỏi mối ghép chắc chắn và bề mặt phẳng. Với đường kính ren 2mm, chiều dài thân 3mm, buớc ren 0.4mm và đầu chìm côn cho phép lắp phẳng tuyệt đối, M2x3 phù hợp những vị trí bắt mỏng sát bề mặt.
Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa và giới hạn chảy khoảng 900 MPa – cao hơn nhiều so với bu lông thép thường hay inox cùng cỡ. Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, loại bu lông này giữ được cường độ cao trong kích thước nhỏ, lý tưởng cho thiết bị cần chắc chắn mà không được cồng kềnh. Tuy nhiên lưu ý quan trọng: thép đen không chống ăn mòn như inox, nên chỉ dùng trong môi trường khô ráo hoặc có lớp bảo vệ.
Vì sao chọn thép đen 10.9 cho vị trí vi cơ khí
Trong thiết bị điện tử và dụng cụ chính xác, không gian lắp ráp rất nhỏ nhưng nhiều vị trí vẫn phải chịu lực kẹp hoặc rung động. Bu lông cấp 10.9 cho phép đạt lực kẹp lớn hơn trên cùng đường kính so với thép thường, giúp mối ghép ổn định hơn. Đầu côn chìm giúp đầu vít nằm trọn trong bề mặt, tạo mặt phẳng không vướng – rất quan trọng với vỏ thiết bị, bảng mạch gá, hoặc cơ cấu trượt. Đây là lý do các kỹ sư thiết kế chọn đầu côn chìm cho những bề mặt cần gọn và thẩm mỹ.
Thông số M2x3 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M2x3 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 2mm, buớc ren tiêu chuẩn 0.4mm, chiều dài thân 3mm. Đầu chìm dạng côn 90 độ, hố lục giác rất nhỏ dùng chía Allen cỡ nhỏ tương ứng. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa và tỉ số chảy trên bền là 0.9. Với cỡ siêu nhỏ, lực siết phải rất nhẹ và đều tay – dùng tuốc nơ vít lực (torque screwdriver) để tránh tuốn ren hoặc gãy đầu. Để đầu chìm trọn, lỗ bắt phải vát côn đúng góc.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì và vì sao quan trọng
Hệ tiêu chuẩn ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho ra giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số thứ hai cho biết tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy đạt khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến (800 MPa) hay bu lông thép thường, cấp 10.9 bền hơn đáng kể, cho phép truyền lực kẹp lớn hơn trên cùng đường kính hoặc dùng bu lông nhỏ hơn cho cùng tải. Đối với vị trí vi cơ khí như M2x3, điều này có nghĩa mối ghép chắc chắn hơn trong không gian rất hạn chế. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao hơn và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn.
Ứng dụng trong thiết bị điện tử và dụng cụ chính xác
Bu lông M2x3 xuất hiện nhiều trong các thiết bị nhỏ gọn: máy ảnh, ống kính, thiết bị đo lường, cảm biến, ổ cắm công nghiệp, bảng điều khiển và cơ cấu truyền động thu nhỏ. Ở những vị trí này, bề mặt lắp ráp phải phẳng và gọn để các chi tiết khác trượt hoặc khớp vào nhau chính xác. Đầu côn chìm của DIN 7991 đáp ứng yêu cầu này khi đầu vít nằm hoàn toàn dưới bề mặt. Cấp bền 10.9 đảm bảo mối ghép không bị nới lỏng do rung động nhỏ liên tục của thiết bị điện tử. Vì linh kiện điện tử thường đặt trong môi trường khô có điều hòa, thép đen không phải là nhược điểm lớn – miễn là tránh được độ ẩm và ngưng tụ. Với cơ cấu tháo lắp thường xuyên, nên kiểm tra ren định kỳ vì ren M2 rất mảnh, dễ hỏng nếu thao tác thô bạo.
Kỹ thuật siết và tránh gãy đầu với cỡ siêu nhỏ
Bu lông M2 có tiết diện chịu lực rất nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép vẫn chỉ ở mức rất thấp – chỉ vài phần mười Nm. Nếu siết bằng tay không kiểm soát, rất dễ vượt quá giới hạn và làm tuốn ren hoặc gãy đầu vít. Giải pháp là dùng tuốc nơ vít lực (torque screwdriver) có thể đặt ngưỡng, hoặc ít nhất dùng chía Allen ngắn để cảm nhận lực tốt hơn. Khi bắt vào vật liệu mềm như nhôm, nên dùng lỗ ren chính xác hoặc ống ren thép (threaded insert) để tránh tuốn ren phía vật liệu nền. Ngoài ra, chú ý làm sạch hố lục giác trước khi siết – bụi hoặc mạt kim loại trong hố nhỏ làm chía Allen không ăn hết, dễ trôn góc cạnh.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không có khả năng chống ăn mòn như inox. Trong môi trường ẩm hoặc có hơi muối, bu lông sẽ gỉ nhanh. Vì thế chỉ nên dùng ở môi trường khô trong nhà, hoặc bảo vệ bằng lớp mỡ, dầu chống gỉ. Nếu công trình ngoài trời hoặc môi trường ăn mòn, nên chuyển sang bu lông inox hoặc bu lông mạ kẽ̃m.
Giòn hydro: rủi ro cần biết với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với hiện tượng giòn hydro – tình trạng kim loại bị giòn do hydro xâm nhập vào cấu trúc, có thể gây nứt gãy đột ngột dưới tải dù đã siết đúng. Nguy cơ này thường đến từ quá trình mạ điện (mạ kẽ̃m) mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là một lý do bu lông cấp cao thường được để dạng thép đen (nhuộm đen/oxit đen) thay vì mạ điện – bề mặt oxit đen không đưa hydro vào nhiều như mạ điện. Nếu cần mạ chống gỉ cho bu lông 10.9, phải yêu cầu nhà cung cấp thực hiện nung khử hydro (baking) theo đúng quy trình, hoặc dùng lớp phủ cơ học (mạ kẽ̃m nhúng nóng, dacromet) ít rủi ro hydro hơn. Hiểu rõ điều này giúp tránh sự cố gãy bu lông bất ngờ ở những vị trí chịu tải quan trọng.
Mua vật tư M2x3 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x3 DIN 7991 theo lô có CO/CQ đầy đủ. Xem thêm danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M2x4 và M2x5, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Một mối ghép chỉ bền bằng mắt xích yếu nhất. Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao – thường là đai ốc cấp 10 trở lên – để ren đai ốc không bị tuốn trước khi bu lông đạt lực. Nếu dùng đai ốc cấp thấp cho bu lông cấp cao, ren đai ốc sẽ chịu không nổi và làm hỏng mối ghép. Tương tự, long đen nên đủ cứng để không bị lún dưới đầu vít cấp cao. Với vị trí M2 trong thiết bị nhỏ, nhiều khi bu lông bắt trực tiếp vào lỗ ren gia công sẵn trên chi tiết, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ để chịu lực. Phối hợp đúng phụ kiện là nguyên tắc giữ cho mối ghép cấp cao phát huy đúng khả năng thiết kế.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Khi chọn bu lông cho một vị trí, hai yếu tố chính cần cân nhắc là cường độ và khả năng chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn đáng kể so với inox 304/316 (thường tương đương cấp A2-70/A4-70, khoảng 700 MPa) và cao hơn bu lông thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng tuyệt đối về chống ăn mòn, còn thép đen gần như không có khả năng này nếu không được phủ bảo vệ. Vì thế nguyên tắc chọn rõ ràng: cần cường độ cao trong môi trường khô – dùng thép đen 10.9; cần chống ăn mòn – dùng inox; cần cả hai – dùng inox cường độ cao hoặc thép 10.9 có lớp phủ phù hợp. Với vị trí vi cơ khí trong thiết bị điện tử đặt trong nhà, công suất chịu lực và độ gọn quan trọng hơn chống ăn mòn, nên thép đen 10.9 là lựa chọn hợp lý về chi phí và hiệu năng.
Bảo quản và lưu kho bu lông thép đen
Vì thép đen dễ gỉ, khâu bảo quản trong kho cũng quan trọng không kém khi lắp đặt. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh để nơi ẩm thấp hoặc gần cửa ra vào nơi ngưng tụ hơi nước. Lớp dầu phủ từ nhà sản xuất giúp chống gỉ tạm thời, nhưng theo thời gian vẫn cần kiểm tra. Với cỡ siêu nhỏ như M2x3, một lớp gỉ mỏng cũng có thể làm kẹt ren hoặc làm hống hố lục giác, nên giữ khô ráo là cách đơn giản để bảo vệ chất lượng. Khi nhập hàng theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan, đồng đều màu sắc bề mặt và không có dấu hiệu gỉ sét ngay từ đầu. Bảo quản tốt giúp bu lông giữ đúng cường độ thiết kế khi đưa vào sử dụng.
Câu hỏi thường gặp
M2x3 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho thiết bị điện tử, dụng cụ chính xác, đồ gá nhỏ và cơ cấu thu nhỏ trong môi trường khô.
Siết M2x3 cần lưu ý gì?
Dùng tuốc nơ vít lực, siết nhẹ và đều tay để tránh tuốn ren hay gãy đầu vì cỡ rất nhỏ.
Cần bulong thép đen 10.9 M2x3 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina để được báo giá và tư vấn kỹ thuật: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có dùng ngoài trời được không?
Không nên nếu không có lớp bảo vệ. Thép đen sẽ gỉ trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời. Nếu cần chống ăn mòn, hãy chọn bu lông inox hoặc bu lông mạ kẽ̃m, hoặc phủ mỡ/dầu bảo vệ và kiểm tra định kỳ.
M2x3 có dùng chía Allen cỡ nào?
Dùng chía lục giác cỡ rất nhỏ tương ứng hố lục giác của đầu vít M2. Nên dùng chía chất lượng tốt, đúng cỡ để tránh trôn góc cạnh trong hố nhỏ.
Có thể tái sử dụng bu lông M2x3 đã tháo ra không?
Với cỡ nhỏ và ren mảnh, bu lông đã tháo nên kiểm tra ren và hố lục giác trước khi dùng lại. Nếu ren đã bị tuốn nhẹ hoặc hố lục giác đã trôn góc, nên thay mới – chi phí bu lông nhỏ không đáng so với rủi ro hỏng mối ghép trong thiết bị chính xác.
Lời kết
Bu lông M2x3 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho vị trí vi cơ khí cần cường độ cao trong kích thước nhỏ nhất. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và chọn đai ốc đồng cấp là cách khai thác tốt nhất loại bu lông này.
700 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 1700

Chưa có đánh giá nào.