| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2.5 |
| Bước Ren | 0.45 mm |
| Đường Kính Đầu | 5 mm |
| Chiều Dài | 12 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.5 mm |
| Size Khóa | 1.3 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×12 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×12 DIN 7991 là chi tiết liên kết cường độ cao dùng cho kính hiển vi, thiết bị thí nghiệm và dụng cụ quang học phòng lab. Với đường kính ren 2.5mm, chiều dài thân 12mm, buớc ren 0.45mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M2.5×12 đủ dài để bắt trụ đỡ, bàn dịch chuyển và cụm quang qua nhiều lớp. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, giữ mối ghép ổn định tuyệt đối – yếu tố sống còn với thiết bị đo độ phóng đại cao.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Lưu ý: thép đen không chống ăn mòn, chỉ dùng trong phòng lab khô ráo; vị trí tiếp xúc hóa chất hoặc ẩm nên dùng inox.
Vì sao thiết bị thí nghiệm cần độ ổn định cao
Kính hiển vi và thiết bị thí nghiệm làm việc ở độ phóng đại và độ chính xác rất cao, nên mọi rung động hay xê dịch nhỏ đều ảnh hưởng kết quả. Mối ghép phải tuyệt đối ổn định, không trôi, không trượt. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp cao giữ chi tiết quang cố định chắc chắn. Đầu côn chìm đảm bảo bề mặt phẳng, không vướng đường quang hay bàn dịch chuyển mẫu.
Thông số M2.5×12 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M2.5×12 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 2.5mm, buớc ren 0.45mm, chiều dài thân 12mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác nhỏ. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho cỡ M2.5 rất nhỏ, cần tuốc nơ vít lực để tránh tuốn ren. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể. Với thiết bị thí nghiệm cần độ ổn định cao, điều này giúp giữ định vị tuyệt đối. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn, nhất là với tiết diện nhỏ của M2.5.
Ứng dụng trong kính hiển vi và thiết bị lab
Bu lông M2.5×12 dùng để bắt trụ đỡ, đầu vật kính, bàn dịch chuyển mẫu (stage), giá đèn chiếu và cụm quang trong kính hiển vi, máy đo quang phổ và thiết bị phân tích. Ở những vị trí này, độ chính xác đến micromet, nên mối ghép phải tuyệt đối ổn định, không trôi theo thời gian hay nhiệt độ. Cấp bền 10.9 giữ lực kẹp ổn định, đảm bảo độ lặp lại của phép đo. Đầu côn chìm giúp bề mặt phẳng, không vướng bàn dịch chuyển hay tay người vận hành. Vì phòng lab thường có điều hòa và kiểm soát độ ẩm, thép đen là lựa chọn hợp lý cho vị trí không tiếp xúc hóa chất.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng nơi khô ráo. Với thiết bị lab tiếp xúc hóa chất hoặc hơi ẩm, nên dùng inox.
Kỹ thuật siết cho cỡ M2.5 và tránh tuốn ren
Bu lông M2.5 có tiết diện chịu lực nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép chỉ ở mức thấp. Với thiết bị thí nghiệm, siết không đều còn có thể làm lệch cơ cấu quang. Giải pháp là dùng tuốc nơ vít lực đặt đúng ngưỡng, siết đều và kiểm soát. Khi bắt vào nhôm hoặc thép trụ đỡ, nên dùng lỗ ren chính xác hoặc ống ren thép để tránh tuốn ren phía vật liệu nền. Làm sạch hố lục giác trước khi siết để chía Allen ăn đủ, tránh trôn góc cạnh.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Với thiết bị lab đặt trong phòng khô ráo, thép đen không mạ vừa an toàn vừa đủ bền.
Mua vật tư M2.5×12 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×12 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M2.5×10 và M2.5×14, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn. Với kính hiển vi đặt trong phòng lab khô, thép đen 10.9 cho cường độ và độ ổn định; với thiết bị tiếp xúc hóa chất hoặc mẫu ướt, inox tránh được gỉ. Chọn theo môi trường sử dụng giúp cân bằng độ bền và chi phí.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên. Trong thiết bị lab, bu lông thường bắt vào lỗ ren trên trụ đỡ hoặc đế, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ. Phối hợp đúng phụ kiện giữ cho mối ghép cấp cao phát huy đúng khả năng thiết kế và giữ độ ổn định quang học.
Ổn định nhiệt và độ lặp lại của phép đo
Thiết bị thí nghiệm thường yêu cầu độ lặp lại cao: phép đo phải cho cùng kết quả khi lặp lại. Một mối ghép trôi dù rất nhỏ cũng làm sai số tích lũy và giảm độ lặp lại. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp cao giữ chi tiết quang ổn định trước dao động nhiệt và rung nền. Trong các hệ đo chính xác cao, người ta còn dùng bàn cách chấn rung và vật liệu giãn nở nhiệt thấp; bu lông chất lượng cao là một phần của chuỗi độ ổn định đó. Siết đủ lực và kiểm tra định kỳ giúp duy trì độ chính xác của thiết bị theo thời gian.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh nơi ẩm thấp hoặc gần hóa chất lab. Với cỡ nhỏ như M2.5×12, một lớp gỉ mỏng cũng có thể làm kẹt ren hoặc hỏng hố lục giác. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan và đồng đều màu bề mặt để đảm bảo chất lượng.
Đường kính M2.5: cân bằng nhỏ gọn và chắc chắn
Đường kính M2.5 nằm giữa M2 và M3, cho tiết diện chịu lực lớn hơn M2 nhưng vẫn rất gọn. Trong cơ cấu quang chính xác, M2.5 phù hợp cho nhiều vị trí bắt trụ đỡ và cụm quang khi M2 quá mảnh nhưng M3 lại to. Việc chọn đúng đường kính giúp mối ghép đủ chắc mà không chiếm quá nhiều không gian thiết kế nhỏ gọn của thiết bị lab. Luôn tham khảo thiết kế nhà sản xuất để chọn đúng cỡ.
Vai trò của CO/CQ trong thiết bị đo lường
Thiết bị thí nghiệm đòi hỏi độ tin cậy cao và truy xuất nguồn gốc vật tư rõ ràng. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh hàng không đạt cấp. Đồng nhất chất lượng bu lông đảm bảo mọi vị trí bắt có cùng hành vi siết và độ ổn định – quan trọng với thiết bị đo chính xác. Khi mua bu lông cấp cao 10.9, nên ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng.
Vai trò nhỏ mà quan trọng của bu lông trong thiết bị chính xác
Trong một kính hiển vi hoặc máy đo trị giá lớn, bu lông nhỏ tưởng như không đáng kể nhưng lại quyết định độ ổn định cơ khí – nền tảng cho độ chính xác quang học. Đầu tư bu lông cường độ cao, đúng cấp là cách rẻ để bảo vệ hiệu năng của thiết bị đắt tiền. Một bu lông kém chất lượng trôi dần có thể làm sai số đo mà khó phát hiện. Vì thế việc chọn bu lông chất lượng và siết đúng là bước không thể bỏ qua khi lắp ráp hay bảo trì thiết bị thí nghiệm.
Câu hỏi thường gặp
M2.5×12 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho kính hiển vi, thiết bị thí nghiệm, bàn dịch chuyển mẫu và dụng cụ quang học lab trong môi trường khô.
Siết M2.5×12 cần lưu ý gì?
Dùng tuốc nơ vít lực, siết nhẹ đều tay tránh tuốn ren vì cỡ rất nhỏ.
Cần bulong thép đen 10.9 M2.5×12 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có dùng cho thiết bị tiếp xúc hóa chất không?
Không nên. Vị trí tiếp xúc hóa chất, dung môi hoặc mẫu ướt nên dùng inox để tránh gỉ. Thép đen 10.9 phù hợp khung, trụ đỡ và vị trí khô của thiết bị lab.
M2.5×12 dùng chía Allen cỡ nào?
Dùng chía lục giác cỡ rất nhỏ tương ứng hố lục giác đầu vít M2.5. Nên dùng chía chất lượng tốt để tránh trôn góc cạnh.
Có nên dùng keo khóa ren cho thiết bị thí nghiệm không?
Tùy vị trí. Với vị trí cần căn chỉnh lại thường xuyên, không nên dùng keo để dễ điều chỉnh. Với vị trí cố định ít tháo, có thể dùng keo khóa ren cường độ nhẹ để chống trôi do rung.
Lỗ bắt cho M2.5×12 cần gia công thế nào?
Lỗ ren đúng đường kính chân ren M2.5 và đủ sâu; miệng lỗ vát côn 90 độ để đầu chìm trọn phẳng.
Bu lông đầu côn chìm có lợi gì cho thiết bị lab?
Đầu côn chìm nằm trọn dưới bề mặt, tạo mặt phẳng không nhô, không vướng bàn dịch chuyển mẫu hay tay vận hành, và dễ lau chùi. So với đầu trụ nhô cao, đầu côn chìm gọn và phù hợp hơn cho thiết bị chính xác.
M2.5 có dùng chung ren với M3 không?
Không. M2.5 và M3 có đường kính và buớc ren khác nhau nên không lắp lẫn được. Luôn kiểm tra đúng kích thước ren trước khi lắp để tránh hỏng ren trụ đỡ thiết bị.
Lời kết
Bu lông M2.5×12 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho kính hiển vi và thiết bị thí nghiệm đòi hỏi độ ổn định và cường độ cao trong kích thước nhỏ. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
1.840 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 600

Chưa có đánh giá nào.