| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2 |
| Bước Ren | 0.4 mm |
| Đường Kính Đầu | 4 mm |
| Chiều Dài | 12 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.2 mm |
| Size Khóa | 1.25 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x12 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x12 DIN 7991 là chi tiết liên kết vi cơ khí cường độ cao dành cho khuôn mẫu nhỏ và đồ gá vi mô. Với đường kính ren 2mm, chiều dài thân 12mm, buớc ren 0.4mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M2x12 là cỡ dài nhất trong nhóm M2, đủ để bắt xuyên qua nhiều lớp tấm định vị và chèn trong đồ gá chính xác. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, giữ mối ghép ổn định dưới lực kẹp phôi và rung gia công.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Lưu ý: thép đen không chống ăn mòn, phù hợp môi trường xưởng khô; nếu khuôn làm việc với hơi ẩm hoặc dung dịch làm mát, cần lớp bảo vệ hoặc dùng inox.
Vì sao khuôn mẫu và đồ gá cần bu lông cường độ cao
Khuôn mẫu và đồ gá đòi hỏi độ chính xác vị trí cao và mối ghép không được xê dịch dưới lực kẹp hoặc rung gia công. Bu lông cấp 10.9 cho lực kẹp lớn trên cỡ nhỏ, giữ tấm định vị và chèn cố định chính xác. Đầu côn chìm giúp bề mặt khuôn phẳng, không nhô đầu vít làm cản phôi hoặc chi tiết trượt. Với đồ gá vi mô, mỗi phần trăm milimet đều quan trọng, nên độ chính xác của bu lông và lỗ bắt ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm.
Thông số M2x12 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M2x12 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 2mm, buớc ren 0.4mm, chiều dài thân 12mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác nhỏ. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho cỡ M2 rất nhỏ, cần tuốc nơ vít lực để tránh tuốn ren. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể. Với khuôn mẫu và đồ gá cần độ chính xác và ổn định, điều này giúp giữ định vị chắc chắn. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn, nhất là với tiết diện nhỏ của M2.
Ứng dụng trong khuôn mẫu và đồ gá chính xác
Bu lông M2x12 dùng để cố định tấm định vị, chèn định hướng, tấm gạt và chi tiết nhỏ trong khuôn ép nhựa cỡ nhỏ, khuôn dập tiểu li, đồ gá kiểm tra và đồ gá lắp ráp. Ở những vị trí này, mối ghép phải giữ nguyên vị trí suốt quá trình gia công, không được xê dịch dù chỉ vài phần trăm milimet. Chiều dài 12mm đủ để bắt qua nhiều lớp tấm mỏng và vào thân khuôn. Đầu côn chìm giúp bề mặt khuôn phẳng, không vướng phôi trượt hay tấm đối tiếp. Cấp bền 10.9 giữ mối ghép không nới lỏng dưới rung gia công và lực kẹp phôi lặp lại. Đây là vị trí mang tính quyết định độ chính xác của cả khuôn.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng nơi khô ráo hoặc có lớp bảo vệ. Nếu khuôn dùng dung dịch làm mát hoặc môi trường ẩm, nên dùng inox hoặc bu lông mạ.
Kỹ thuật siết cho cỡ M2 và tránh tuốn ren
Bu lông M2 có tiết diện chịu lực rất nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép chỉ ở mức rất thấp. Trong khuôn và đồ gá bắt vào thép cứng, nên dùng chía Allen chất lượng tốt đúng cỡ và siết đều tay để tránh trôn hố lục giác. Lỗ ren trên thép khuôn cần taro chính xác, đủ sâu để ren ăn hết chiều dài bu lông. Làm sạch hố lục giác và lỗ ren trước khi siết để chía ăn đủ và bu lông vào thẳng, tránh lệch ren làm hỏng cả lỗ khuôn đắt tiền.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Với khuôn mẫu trong xưởng khô, thép đen không mạ vừa an toàn vừa đủ bền. Nếu cần mạ chống gỉ, phải yêu cầu nung khử hydro đúng quy trình.
Mua vật tư M2x12 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x12 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M2x10 và M2x14, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn. Trong ngành khuôn mẫu, phần lớn vị trí bắt trong xưởng khô nên thép đen 10.9 là tiêu chuẩn vì cường độ cao và chi phí hợp lý; chỉ những khuôn làm việc với hơi ẩm, dung dịch làm mát liên tục mới cần inox. Chọn đúng vật liệu theo điều kiện làm việc giúp tối ưu chi phí và độ bền.
Độ chính xác lỗ bắt và đồng tâm trong khuôn
Trong khuôn và đồ gá, độ đồng tâm giữa lỗ bắt và bu lông quyết định độ chính xác vị trí. Lỗ bắt phải được gia công đồng trục và vát côn đúng góc để đầu chìm tỳ khít, kéo bu lông vào đúng tâm. Đầu côn chìm có tác dụng tự định tâm một phần nhờ bề mặt côn, giúp mối ghép đồng tâm hơn. Tuy nhiên với những vị trí đòi độ chính xác vị trí cao nhất, thường dùng thêm chốt định vị riêng chứ không dựa vào bu lông định vị. Bu lông 10.9 lo giữ chặt, chốt định vị lo định vị – phân vai đúng giúp khuôn bền và chính xác.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên. Trong khuôn mẫu, bu lông thường bắt trực tiếp vào lỗ ren taro trên thép khuôn, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ để chịu lực. Vì thép khuôn thường đã tôi cứng, ren taro phải thực hiện cẩn thận để không mẻ taro. Phối hợp đúng phụ kiện và ren lỗ chuẩn giữ cho mối ghép cấp cao phát huy đúng khả năng thiết kế.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh nơi ẩm thấp hoặc gần khu dùng dung dịch làm mát. Lớp dầu phủ chống gỉ tạm thời nhưng vẫn cần kiểm tra. Với cỡ nhỏ như M2x12, một lớp gỉ mỏng cũng có thể làm kẹt ren hoặc hỏng hố lục giác. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan và đồng đều màu bề mặt để đảm bảo chất lượng.
Tháo lắp khuôn và độ bền của hố lục giác
Khuôn mẫu thường được tháo ra để vệ sinh, bảo trì hoặc thay chi tiết. Mỗi lần tháo lắp đều mài mòn hố lục giác, và với cỡ M2 nhỏ, việc trôn góc rất dễ xảy ra nếu dùng chía kém chất lượng. Bu lông cấp 10.9 với độ cứng cao giữ hố lục giác sắc nét lâu hơn, chịu được nhiều chu kỳ tháo lắp – điều rất quan trọng với khuôn vận hành lâu dài. Khi hố bắt đầu mòn, nên thay bu lông mới trước khi trôn hoàn toàn, vì bu lông trôn hố trong khuôn rất khó tháo và có thể làm hỏng bề mặt khuôn đắt tiền khi buộc phải khoan bỏ.
Vai trò của CO/CQ trong ngành khuôn mẫu
Khuôn mẫu là tài sản đắt tiền và vận hành lâu dài, nên vật tư bắt chặt phải đồng nhất và đúng cấp. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh rủi ro hàng không đạt cấp. Một bu lông giả mác cấp thấp gãy trong khuôn có thể làm hỏng sản phẩm và dừng sản xuất. Khi mua bu lông cấp cao 10.9 cho khuôn, nên ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng.
Câu hỏi thường gặp
M2x12 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho khuôn mẫu nhỏ, đồ gá vi mô, tấm định vị và chèn trong môi trường xưởng khô.
Siết M2x12 cần lưu ý gì?
Dùng tuốc nơ vít lực, siết nhẹ đều tay tránh tuốn ren vì cỡ rất nhỏ.
Cần bulong thép đen 10.9 M2x12 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có dùng cho khuôn dùng dung dịch làm mát không?
Nếu vị trí tiếp xúc thường xuyên với dung dịch làm mát hoặc hơi ẩm, nên dùng inox để tránh gỉ. Với vị trí khô bên trong thân khuôn, thép đen 10.9 phù hợp và tiết kiệm hơn.
M2x12 dùng chía Allen cỡ nào?
Dùng chía lục giác cỡ rất nhỏ tương ứng hố lục giác đầu vít M2. Nên dùng chía chất lượng tốt để tránh trôn góc khi tháo lắp khuôn nhiều lần.
Có cần keo khóa ren cho bu lông khuôn không?
Với vị trí chịu rung gia công và ít tháo, có thể dùng keo khóa ren cường độ trung bình để chống tự nới. Với vị trí tháo lắp thường xuyên để vệ sinh khuôn, nên dùng độ siết đúng và kiểm tra định kỳ thay vì keo cường độ cao.
Lỗ bắt cho M2x12 cần gia công thế nào?
Lỗ ren taro đúng đường kính chân ren M2 và đủ sâu; miệng lỗ vát côn 90 độ để đầu chìm trọn phẳng. Gia công đồng trục giúp mối ghép chính xác.
M2x12 có phải cỡ dài nhất nhóm M2 không?
Đúng, trong danh mục này M2x12 là chiều dài lớn nhất của đường kính M2, phù hợp khi cần bắt xuyên qua nhiều lớp tấm hoặc vào sâu thân khuôn. Các cỡ ngắn hơn dùng cho liên kết mỏng hơn.
Bu lông đầu côn chìm có tự định tâm không?
Đầu côn chìm tỳ vào mặt côn của lỗ vát nên có tác dụng tự định tâm một phần, giúp mối ghép đồng tâm hơn so với đầu trụ. Tuy nhiên với độ chính xác vị trí cao nhất, vẫn nên dùng chốt định vị riêng.
Lời kết
Bu lông M2x12 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho khuôn mẫu và đồ gá vi mô đòi hỏi cường độ cao trong kích thước nhỏ. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
1.120 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 1000

Chưa có đánh giá nào.