| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M5 |
| Bước Ren | 0.8 mm |
| Đường Kính Đầu | 10 mm |
| Chiều Dài | 10 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Mạ Kẽm |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 2.8 mm |
| Size Khóa | 3 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 10.9 M5x10 DIN 7991
Vật liệu : thép mạ kẽm 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 10.9 M5x10 DIN 7991 là vít cường độ cao bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, dùng trong xe đạp, xe đạp điện, phụ kiện khung và cụm cơ khí nhỏ. Đầu côn chìm cho bề mặt phẳng, thẩm mỹ và gọn gàng.
Đặc điểm kỹ thuật M5x10
Sản phẩm có đường kính ren M5, bước ren 0.8mm, chiều dài thân 10mm, đầu côn đường kính ngoài khoảng 10mm, chìa lục giác cỡ 3mm, lực siết tham khảo ~6 Nm. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1000 MPa, chảy ~900 MPa, dẻo hơn cấp 12.9.
Xem thêm các cỡ liền kề: M5x8, M5x12. Tham khảo thêm danh mục bu lông lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 10.9, bài kiến thức kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng và liên hệ.
Vai trò của M5x10 trong xe đạp và xe đạp điện
Trong xe đạp và xe đạp điện, vít M5x10 dùng để cố định gác-đơ-baga, chắn bùn, giá bình nước, ốp động cơ và phụ kiện khung. Chiều dài 10mm phù hợp khi bắt qua tai gắn vào lỗ ren trên khung. Đầu côn chìm cho bề mặt phẳng, gọn gàng và an toàn.
Lưu ý: xe đạp hoạt động ngoài trời, tiếp xúc mưa, bùn đất và ẩm thường xuyên; với chi tiết phơi trực tiếp nước mưa, nên dùng inox để chống gỉ bền lâu. Vít mạ kẽm 10.9 phù hợp chi tiết ít tiếp xúc ẩm hoặc xe dùng trong nhà/kho khô ráo.
Lớp mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm điện phân dày khoảng 5–12 micron tạo lớp bảo vệ chống ăn mòn tốt hơn thép đen. Lớp kẽm được thụ động hóa cromat để tăng chống gỉ và thẩm mỹ.
Với xe chạy mưa thường xuyên, lớp mạ điện phân có giới hạn; nên dùng inox cho vít lộ ra ngoài. Mạ kẽm phù hợp vít bên trong ốp hoặc xe dùng ít ngoài trời.
Cấp bền 10.9 và rủi ro giòn hydro
Vít cấp 10.9 có độ bền cao, nhưng khi mạ điện phân có nguy cơ giòn hydro do hydro thẩm vào thép. Vì vậy, vít cường độ cao từ 10.9 trở lên cần được khử hydro sau khi mạ. Điều này quan trọng với chi tiết xe chịu rung và tải.
Ánh Dương cung cấp vít mạ kẽm 10.9 đã khử hydro, đảm bảo an toàn cho mối ghép.
So sánh mạ kẽm với thép đen và inox
So với vít thép đen, vít mạ kẽm chống gỉ tốt hơn nhờ lớp kẽm bảo vệ. So với inox, vít mạ kẽm có giá thành thấp hơn và vẫn đảm bảo cường độ cao cấp 10.9, trong khi inox thường có cấp bền thấp hơn (A2-70) nhưng chống ăn mòn vượt trội. Với chi tiết xe đạp lộ ra ngoài, inox thường được ưu tiên vì tiếp xúc mưa; mạ kẽm 10.9 dùng cho chi tiết bên trong ít tiếp xúc ẩm.
Việc chọn đúng vật liệu theo vị trí và điều kiện sử dụng giúp cân bằng độ bền, chống gỉ và chi phí.
Dụng cụ siết và lưu ý lắp đặt M5
Vít M5 dùng chìa lục giác cỡ 3mm, chịu lực siết tốt. Khi lắp phụ kiện xe, nên siết đúng moment khuyến nghị và dùng keo khóa ren ở điểm chịu rung do xe di chuyển trên đường xóc. Siết quá mạnh có thể làm tuốt ren trên tai gắn nhôm mỏng.
Trước khi siết, kiểm tra lỗ ren và lỗ vát sạch, vít vào thẳng để tránh chéo ren. Với nhiều vít, siết theo thứ tự đối xứng.
Kiểm tra chất lượng vít mạ kẽm
Kiểm tra chất lượng bao gồm: đo kích thước (đường kính, bước ren, chiều dài), kiểm tra độ dày lớp mạ, độ bám, bề mặt không rỗ bóng, và độ cứng xác nhận cấp bền. Với vít cường độ cao, cần chứng nhận khử hydro kèm theo.
Mua hàng từ nhà cung cấp uy tín giúp đảm bảo chất lượng đồng đều. Ánh Dương cung cấp chứng từ CO/CQ theo yêu cầu.
Quy trình mạ kẽm điện phân
Mạ kẽm điện phân là quá trình phủ lớp kẽm lên bề mặt thép bằng dòng điện trong dung dịch điện phân. Vít được làm sạch, tẩy dầu, tẩy gỉ rồi nhúng vào bể mạ; ion kẽm bám đều tạo lớp phủ mỏng. Sau đó vít được thụ động hóa cromat để tăng chống ăn mòn.
Với vít cường độ cao, bước khử hydro sau mạ là bắt buộc. Quy trình kiểm soát tốt cho lớp mạ đồng đều, bám chắc và độ dày ổn định.
Lực kẹp và độ bền mối ghép
Lực kẹp là lực giữ hai chi tiết ép chặt khi siết vít. Với vít M5 cấp 10.9, lực kẹp lớn hơn M4, phù hợp mối ghép chịu rung trên xe. Lực kẹp phụ thuộc moment siết và hệ số ma sát ren; siết đúng giúp mối ghép không tự nới lỏng khi xe rung trên đường xóc.
Với chi tiết xe, keo khóa ren hoặc long đen vênh giúp duy trì lực kẹp đáng tin cậy.
So sánh cấp bền 8.8, 10.9 và 12.9
Cấp 8.8 có bền kéo ~800 MPa, phù hợp mối ghép thông thường. Cấp 10.9 ~1000 MPa, cân bằng giữa độ bền và độ dẻo, phù hợp chi tiết chịu rung. Cấp 12.9 ~1200 MPa, cứng nhất nhưng giòn hơn.
Với phụ kiện xe, cấp 10.9 thường là lựa chọn tối ưu vì đủ bền mà vẫn dẻo, giảm rủi ro nứt giòn.
Ứng dụng của M5x10 trong các ngành
Ngoài xe đạp, vít đầu côn M5x10 mạ kẽm còn dùng trong điện tử, cơ khí, khung giá đỡ và thiết bị. Chiều dài 10mm phù hợp lớp trung bình; khi cần dài hơn dùng M5x12 hoặc M5x16.
Khi chọn chiều dài, cần tính tổng độ dày lắp ghép cộng độ sâu ren ăn vào chi tiết dưới.
Bảo quản và lưu kho vít mạ kẽm
Vít mạ kẽm nên lưu kho nơi khô ráo, tránh ẩm kéo dài để ngăn gỉ trắng trên lớp kẽm. Đóng gói kín, phân loại theo cỡ và cấp bền rõ ràng để tránh nhầm lẫn khi lắp ráp.
Với số lượng lớn, nên dự trù dự phòng và thống nhất loại mạ. Ánh Dương hỗ trợ giao hàng toàn quốc và tư vấn số lượng hợp lý.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Vít mạ kẽm M5x10 dùng cho chi tiết xe lộ ngoài trời được không?
Với chi tiết phơi mưa trực tiếp, nên dùng inox. Mạ điện phân phù hợp chi tiết bên trong ốp hoặc xe dùng ít ngoài trời.
Vít M5x10 dùng chìa lục giác cỡ bao nhiêu?
Vít đầu côn M5 DIN 7991 dùng chìa lục giác cỡ 3mm. Nên dùng chìa chất lượng tốt để tránh tròn lỗ.
Vít mạ kẽm 10.9 có bị giòn hydro không?
Vít cường độ cao mạ điện có nguy cơ giòn hydro nếu không khử hydro sau mạ. Nhà cung cấp uy tín thực hiện khử hydro đúng chuẩn.
Phân biệt mạ kẽm trắng và mạ kẽm vàng
Mạ kẽm trắng (xanh ánh bạc) và mạ kẽm vàng (cầu vồng) khác nhau ở lớp thụ động hóa cromat. Mạ kẽm vàng cromat truyền thống thường cho chống ăn mòn nhỉnh hơn nên hay dùng cho chi tiết xe; mạ kẽm trắng có màu sáng, thẩm mỹ trung tính.
Lựa chọn loại mạ tùy yêu cầu thẩm mỹ, môi trường và ngân sách. Chi tiết xe tiếp xúc ẩm nhiều vẫn nên ưu tiên inox.
Thiết kế lỗ vát cho đầu côn
Để đầu côn chìm phẳng, lỗ vát cần gia công đúng góc 90° tương ứng đầu vít DIN 7991, với đường kính miệng phù hợp đường kính đầu ~10mm. Nếu lỗ vát quá nông, đầu vít nhô lên; nếu quá sâu, mất diện tích tựa.
Trên phụ kiện xe, bề mặt phẳng nhờ đầu côn chìm giúp chi tiết gọn và không vướng.
M5x10 có ren suốt không?
Với cỡ M5x10, vít DIN 7991 thường ren suốt hoặc gần suốt. Nếu ứng dụng cần phần thân trơn để định vị, hãy xác nhận khi đặt hàng.
Có cần keo khóa ren cho vít trên xe không?
Với chi tiết chịu rung động trên đường xóc, keo khóa ren (loại tháo được) giúp chống nới lỏng hiệu quả. Đây là biện pháp phổ biến cho vít trên xe đạp và xe máy.
Sai lầm thường gặp khi lắp vít trên xe
Lỗi phổ biến nhất là siết quá lực làm tuốt ren trên tai gắn nhôm mỏng. Lỗi thứ hai là không dùng keo khóa ren ở điểm chịu rung khiến vít tự nới lỏng trên đường xóc. Lỗi thứ ba là dùng vít mạ kẽm cho vị trí lộ mưa dẫn đến gỉ.
Để tránh, cần siết đúng moment khuyến nghị, dùng keo khóa ren và chọn inox cho vị trí tiếp xúc mưa. Khi nghi ngờ, tham khảo đội ngũ kỹ thuật.
Tối ưu chi phí khi mua vít số lượng lớn
Với xưởng lắp ráp xe dùng nhiều vít M5, đặt hàng theo lô, thống nhất cỡ và loại mạ giúp giảm giá thành và đơn giản hóa kho. Nên dự trù tỷ lệ dự phòng hợp lý. So sánh tổng chi phí sở hữu thay vì chỉ giá đơn lẻ: vít chất lượng tốt giảm lỗi lắp ráp.
Ánh Dương áp dụng giá sỉ theo số lượng và hỗ trợ báo giá nhanh.
Vì sao chọn Ánh Dương
Ánh Dương chuyên cung cấp bu lông, vít cường độ cao và vật tư liên kết với đầy đủ cấp bền, chủng loại, kích thước và loại bề mặt (mạ kẽm và inox). Hàng hóa nguồn gốc rõ ràng, đúng tiêu chuẩn DIN, kèm chứng từ khi khách yêu cầu.
Với vít mạ kẽm 10.9, khách hàng được tư vấn về lực siết, loại mạ, khử hydro và bảo quản. Ánh Dương bán cả lẻ và sỉ, giao hàng toàn quốc, xuất hóa đơn VAT.
Vật liệu chi tiết và tương thích ăn mòn
Khi dùng vít mạ kẽm trên chi tiết nhôm (khung, tai gắn xe đạp), cần lưu ý ăn mòn điện hóa giữa thép mạ kẽm và nhôm. Trong môi trường khô ráo thường ổn; trong môi trường ẩm, mưa có thể cần cách ly hoặc dùng inox. Với chi tiết xe dùng ít ngoài trời, vít mạ kẽm 10.9 là lựa chọn hợp lý.
Checklist nhanh khi chọn vít M5x10
Trước khi đặt hàng, hãy xác nhận: đường kính ren M5, chiều dài thân 10mm phù hợp độ dày lắp ghép, cấp bền 10.9, loại mạ kẽm hoặc inox theo vị trí, yêu cầu khử hydro và chứng từ. Kiểm tra thêm kiểu đầu côn DIN 7991 và cỡ chìa lục giác 3mm.
Chuẩn bị kỹ các thông số này giúp tránh đặt nhầm cỡ. Đội ngũ kỹ thuật Ánh Dương sẵn sàng hỗ trợ.
Tổng quan dòng M5 và cách chọn cỡ
Dòng M5 thép mạ kẽm 10.9 có nhiều chiều dài, phục vụ mối ghép nhỏ đến trung trong xe, điện tử và cơ khí. Tất cả chia sẻ thông số ren M5 bước 0.8mm, chìa 3mm; khác nhau ở chiều dài thân. Chọn đúng chiều dài dựa trên tổng độ dày lắp ghép và độ sâu lỗ ren.
So với M4, M5 chịu tải lớn hơn; khi cần tải cao hơn nữa, chuyển sang M6, M8.
Trình tự lắp đặt vít M5x10 đúng cách
Trước khi lắp, làm sạch lỗ ren và lỗ vát, kiểm tra vít không cong vành ren. Đưa vít vào thẳng, vặn tay vài vòng đầu rồi dùng chìa lục giác 3mm siết dần. Với ốp và cụm nhiều vít, siết theo thứ tự đối xứng để lực phân bố đều.
Tránh siết dứt điểm quá mạnh; tăng lực từ từ. Với điểm chịu rung, dùng keo khóa ren và tua vít lực để kiểm soát moment.
Tóm tắt kỹ thuật M5x10
Vít lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 10.9 M5x10 DIN 7991 là giải pháp liên kết cường độ cao và chống ăn mòn cho phụ kiện xe đạp, xe đạp điện và chi tiết cơ khí. Với ren M5 bước 0.8mm, thân 10mm, đầu côn ~10mm, chìa 3mm, sản phẩm phù hợp cho gác-đơ-baga, chắn bùn và ốp động cơ.
Cần lưu ý chọn đúng chiều dài, dùng keo khóa ren ở điểm chịu rung, chọn inox cho vị trí tiếp xúc mưa, và chọn nguồn hàng đã khử hydro. Để được hỗ trợ chọn cỡ và báo giá, hãy liên hệ Ánh Dương.
M5x10 khác gì so với vít đầu trụ M5?
Vít đầu côn DIN 7991 chìm phẳng với bề mặt nhờ lỗ vát. Vít đầu trụ DIN 912 nhô cao hơn, lực kẹp lớn hơn nhưng không chìm phẳng.
Vít M5x10 có sẵn hàng không?
Các cỡ phổ biến dòng M5 thường có sẵn. Với số lượng lớn hoặc loại mạ đặc biệt, nên liên hệ trước để kiểm tra tồn kho.
Quy trình kiểm soát chất lượng đầu vào
Khi nhập vít mạ kẽm 10.9 số lượng lớn, nên kiểm tra mẫu đại diện: đo đường kính, bước ren, chiều dài thân, góc đầu côn và độ dày lớp mạ. Có thể kiểm tra độ cứng để xác nhận cấp bền, và quan sát bề mặt mạ để phát hiện lỗi rỗ, bóng tróc. Với vít cường độ cao, chứng nhận khử hydro là tiêu chí quan trọng.
Lưu hồ sơ chứng từ và kết quả kiểm tra giúp truy xuất nguồn gốc. Ánh Dương cung cấp chứng từ CO/CQ theo yêu cầu.
Lưu ý khi lắp phụ kiện trên khung xe
Khung xe đạp, đặc biệt khung nhôm, có lỗ ren mỏng; nên siết đúng moment để tránh tuốt ren. Với phụ kiện tháo lắp thường xuyên, có thể dùng ren cài (rivnut) để tăng độ bền ren. Đầu côn chìm giúp bề mặt khung gọn, không vướng chân hay quần áo khi đạp.
Với tải lớn hơn như gá động cơ xe đạp điện công suất cao, có thể chuyển sang M6, M8 theo thiết kế nhà sản xuất.
Vít M5x10 có tái sử dụng được không?
Có thể tái sử dụng nếu ren và lỗ chìa còn nguyên vẹn. Nếu đã dùng keo khóa ren, cần làm sạch và bôi keo mới khi lắp lại.
Ánh Dương có xuất hóa đơn VAT không?
Có. Ánh Dương xuất hóa đơn VAT đầy đủ và cung cấp chứng từ theo yêu cầu, phù hợp mua sắm cho doanh nghiệp và xưởng lắp ráp xe.
Lựa chọn chiều dài vít theo độ dày lắp ghép
Chọn đúng chiều dài vít là yếu tố quan trọng. Nguyên tắc chung là chiều dài thân bằng tổng độ dày các lớp cần xuyên cộng độ sâu ren ăn vào chi tiết dưới. Với M5x10, phần thân 10mm phù hợp lớp trung bình; nếu cần ăn sâu hơn dùng M5x12 hoặc M5x16.
Khi không chắc, nên đo thực tế độ dày lắp ghép và tham khảo các cỡ liền kề.
Vít M5x10 chịu được lực kéo bao nhiêu?
Với cấp bền 10.9, giới hạn bền kéo vật liệu khoảng 1000 MPa. Tải kéo cho phép thực tế phụ thuộc tiết diện ren và hệ số an toàn; M5 chịu tải lớn hơn M4.
Mua vít M5 toàn dòng ở đâu?
Ánh Dương cung cấp đầy đủ dòng M5 mạ kẽm 10.9 cùng các đường kính khác và inox, kèm tư vấn kỹ thuật và chứng từ. Liên hệ để được báo giá và giao hàng toàn quốc.
Mua vít M5x10 ở đâu uy tín
Để đảm bảo chất lượng và đúng tiêu chuẩn DIN 7991, nên chọn nhà cung cấp chuyên về bu lông vít cường độ cao, có chứng từ rõ ràng và tư vấn kỹ thuật. Ánh Dương cung cấp vít lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 10.9 đầy đủ các cỡ dòng M5 cũng như các đường kính khác và inox, kèm hỗ trợ chọn đúng chiều dài và vật liệu.
Khách hàng có thể mua lẻ hoặc sỉ, được giao hàng toàn quốc và xuất hóa đơn VAT. Liên hệ để được báo giá nhanh và tư vấn phù hợp.
Lực siết khuyến nghị cho vít M5x10 là bao nhiêu?
Lực siết tham khảo cho vít M5 cấp 10.9 khoảng 6 Nm, tùy vật liệu và điều kiện ma sát. Trên tai gắn nhôm mỏng, nên giảm lực để tránh tuốt ren; nên dùng tua vít lực.
Vít M5x10 có tiêu chuẩn ISO tương đương không?
DIN 7991 về cơ bản tương đương ISO 10642. Khi đặt hàng quốc tế, nên xác nhận ký hiệu và dung sai để đảm bảo lắp vừa.
Vít M5x10 có dùng cho giá đỡ điện thoại/camera trên xe không?
Có. Phụ kiện như giá đỡ điện thoại, camera hành trình hay đèn trên xe đạp thường dùng vít M5 để cố định vào tai gắn hoặc kẹp. Cần dùng keo khóa ren và siết đúng để phụ kiện không rung rơi; với vị trí tiếp xúc mưa, nên dùng inox.
Vít M5x10 có cần long đen không?
Đầu côn chìm vào lỗ vát nên không dùng long đen phẳng dưới đầu. Ở phía đai ốc, dùng long đen vênh hoặc keo khóa ren khi cần chống nới lỏng do rung.
Dòng M5 có phổ biến trong xe đạp không?
Rất phổ biến. M5 là một trong những đường kính vít thông dụng nhất trên xe đạp cho các điểm bắt phụ kiện, chắn bùn và gác-đơ. Việc có sẵn đủ các cỡ dòng M5 cả mạ kẽm và inox giúp thợ và nhà sản xuất dễ chọn đúng theo vị trí và điều kiện sử dụng. Ánh Dương cung cấp đa dạng cỡ và vật liệu để đáp ứng nhu cầu này.
Lời kết
Vít M5x10 mạ kẽm 10.9 là lựa chọn tốt cho phụ kiện xe đạp cần mối ghép chắc và chống gỉ. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá.
1.360 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 800

Chưa có đánh giá nào.