| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M4 |
| Bước Ren | 0.7 mm |
| Đường Kính Đầu | 8 mm |
| Chiều Dài | 14 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Mạ Kẽm |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 2.3 mm |
| Size Khóa | 2.5 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 10.9 M4x14 DIN 7991
Vật liệu : thép mạ kẽm 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 10.9 M4x14 DIN 7991 là vít cường độ cao bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, thường dùng trong thiết bị y tế, dụng cụ phòng khám, giá đỡ và vỏ máy. Đầu côn chìm cho bề mặt phẳng, dễ vệ sinh và thẩm mỹ.
Đặc điểm kỹ thuật M4x14
Sản phẩm có đường kính ren M4, bước ren 0.7mm, chiều dài thân 14mm, đầu côn đường kính ngoài khoảng 8mm, chìa lục giác cỡ 3mm, lực siết tham khảo ~3 Nm. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1000 MPa, chảy ~900 MPa, dẻo hơn cấp 12.9.
Xem thêm các cỡ liền kề: M4x12, M4x16. Tham khảo thêm danh mục bu lông lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 10.9, bài kiến thức kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng và liên hệ.
Vai trò của M4x14 trong thiết bị y tế
Trong thiết bị y tế và dụng cụ phòng khám, vít M4x14 dùng để cố định vỏ máy, giá đỡ, panel điều khiển và các cụm chi tiết. Chiều dài 14mm phù hợp lớp trung bình. Đầu côn chìm cho bề mặt phẳng, không vướng và dễ lau chùi – yếu tố quan trọng với thiết bị y tế cần vệ sinh.
Lưu ý: thiết bị tiếp xúc dịch hoặc cần tiệt trùng thường yêu cầu inox y tế; vít mạ kẽm phù hợp chi tiết kết cấu, vỏ và giá đỡ bên trong, không tiếp xúc mô hoặc dịch.
Lớp mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm điện phân dày khoảng 5–12 micron tạo lớp bảo vệ chống ăn mòn tốt hơn thép đen, phù hợp môi trường trong nhà. Lớp kẽm được thụ động hóa cromat để tăng chống gỉ và thẩm mỹ.
Trong môi trường y tế có hóa chất khử trùng mạnh hoặc độ ẩm cao, nên cân nhắc inox. Mạ điện phân phù hợp chi tiết bên trong, khô ráo.
Cấp bền 10.9 và rủi ro giòn hydro
Vít cấp 10.9 có độ bền cao, nhưng khi mạ điện phân có nguy cơ giòn hydro do hydro thẩm vào thép. Vì vậy, vít cường độ cao từ 10.9 trở lên cần được khử hydro (nung ở nhiệt độ phù hợp) sau khi mạ.
Ánh Dương cung cấp vít mạ kẽm 10.9 đã khử hydro, đảm bảo an toàn cho mối ghép trong thiết bị.
So sánh mạ kẽm với thép đen và inox
So với vít thép đen, vít mạ kẽm chống gỉ tốt hơn nhờ lớp kẽm bảo vệ. So với inox, vít mạ kẽm có giá thành thấp hơn và vẫn đảm bảo cường độ cao cấp 10.9, trong khi inox thường có cấp bền thấp hơn (A2-70) nhưng chống ăn mòn và chịu hóa chất vượt trội.
Với thiết bị y tế, lựa chọn vật liệu tùy vị trí: chi tiết bên trong, kết cấu khô dùng mạ kẽm 10.9 tiết kiệm; chi tiết tiếp xúc dịch, cần tiệt trùng hoặc hóa chất dùng inox.
Dụng cụ siết và lưu ý lắp đặt M4
Vít M4 dùng chìa lục giác cỡ 3mm, chịu lực siết tốt. Trong thiết bị y tế, lắp ráp chính xác và siết đúng lực giúp thiết bị hoạt động ổn định, không rung lắc. Với panel tháo lắp để bảo trì, dùng ren cài hoặc đai ốc để vít bền lâu.
Trước khi siết, kiểm tra lỗ ren và lỗ vát sạch, vít vào thẳng để tránh chéo ren. Với nhiều vít trên cùng chi tiết, siết theo thứ tự đối xứng.
Kiểm tra chất lượng vít mạ kẽm
Kiểm tra chất lượng bao gồm: đo kích thước (đường kính, bước ren, chiều dài), kiểm tra độ dày lớp mạ, độ bám, bề mặt không rỗ bóng, và độ cứng xác nhận cấp bền. Với vít cường độ cao, cần chứng nhận khử hydro kèm theo. Thiết bị y tế có thể cần hồ sơ truy xuất nguồn gốc đầy đủ.
Mua hàng từ nhà cung cấp uy tín giúp đảm bảo chất lượng. Ánh Dương cung cấp chứng từ CO/CQ theo yêu cầu.
Quy trình mạ kẽm điện phân
Mạ kẽm điện phân là quá trình phủ lớp kẽm lên bề mặt thép bằng dòng điện trong dung dịch điện phân. Vít được làm sạch, tẩy dầu, tẩy gỉ rồi nhúng vào bể mạ; ion kẽm bám đều tạo lớp phủ mỏng. Sau đó vít được thụ động hóa cromat để tăng chống ăn mòn và tạo màu.
Với vít cường độ cao, bước khử hydro sau mạ là bắt buộc. Quy trình kiểm soát tốt cho lớp mạ đồng đều, bám chắc và độ dày ổn định.
Lực kẹp và độ bền mối ghép
Lực kẹp là lực giữ hai chi tiết ép chặt khi siết vít. Với vít M4 cấp 10.9, lực kẹp lớn hơn M3, phù hợp mối ghép chắc chắn trong thiết bị. Lực kẹp phụ thuộc moment siết và hệ số ma sát ren; siết đúng giúp mối ghép không tự nới lỏng khi thiết bị hoạt động.
Với thiết bị cần độ tin cậy cao, nên dùng keo khóa ren hoặc long đen vênh để duy trì lực kẹp.
So sánh cấp bền 8.8, 10.9 và 12.9
Cấp 8.8 có bền kéo ~800 MPa, phù hợp mối ghép thông thường. Cấp 10.9 ~1000 MPa, cân bằng giữa độ bền và độ dẻo. Cấp 12.9 ~1200 MPa, cứng nhất nhưng giòn hơn.
Với thiết bị y tế, cấp 10.9 thường là lựa chọn tối ưu vì đủ bền mà vẫn dẻo, giảm rủi ro nứt giòn.
Ứng dụng của M4x14 trong các ngành
Ngoài y tế, vít đầu côn M4x14 mạ kẽm còn dùng trong điện tử, thiết bị đo lường, nội thất kim loại và cơ khí nhỏ. Chiều dài 14mm phù hợp lớp trung; khi cần dài hơn dùng M4x16 hoặc M4x20.
Khi chọn chiều dài, cần tính tổng độ dày lắp ghép cộng độ sâu ren ăn vào chi tiết dưới.
Bảo quản và lưu kho vít mạ kẽm
Vít mạ kẽm nên lưu kho nơi khô ráo, tránh ẩm kéo dài để ngăn gỉ trắng trên lớp kẽm. Đóng gói kín, phân loại theo cỡ và cấp bền rõ ràng để tránh nhầm lẫn khi lắp ráp.
Với số lượng lớn, nên dự trù dự phòng và thống nhất loại mạ. Ánh Dương hỗ trợ giao hàng toàn quốc và tư vấn số lượng hợp lý.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Vít mạ kẽm M4x14 dùng được trong thiết bị tiếp xúc dịch không?
Với vị trí tiếp xúc dịch hoặc cần tiệt trùng bằng hóa chất, nên dùng inox y tế. Vít mạ kẽm phù hợp chi tiết kết cấu và vỏ bên trong, khô ráo.
Vít M4x14 dùng chìa lục giác cỡ bao nhiêu?
Vít đầu côn M4 DIN 7991 dùng chìa lục giác cỡ 3mm. Nên dùng chìa chất lượng tốt để tránh tròn lỗ.
Vít mạ kẽm 10.9 có bị giòn hydro không?
Vít cường độ cao mạ điện có nguy cơ giòn hydro nếu không khử hydro sau mạ. Nhà cung cấp uy tín thực hiện khử hydro đúng chuẩn.
Phân biệt mạ kẽm trắng và mạ kẽm vàng
Mạ kẽm trắng (xanh ánh bạc) và mạ kẽm vàng (cầu vồng) khác nhau ở lớp thụ động hóa cromat. Mạ kẽm vàng cromat truyền thống thường cho chống ăn mòn nhỉnh hơn, còn mạ kẽm trắng có màu sáng, thẩm mỹ trung tính, phù hợp thiết bị y tế hiện đại.
Lựa chọn loại mạ tùy yêu cầu thẩm mỹ, môi trường và ngân sách. Với thiết bị bên trong, mạ kẽm trắng đủ dùng.
Thiết kế lỗ vát cho đầu côn
Để đầu côn chìm phẳng, lỗ vát cần gia công đúng góc 90° tương ứng đầu vít DIN 7991, với đường kính miệng phù hợp đường kính đầu ~8mm. Nếu lỗ vát quá nông, đầu vít nhô lên; nếu quá sâu, mất diện tích tựa.
Bề mặt phẳng nhờ đầu côn chìm giúp thiết bị y tế dễ lau chùi, không đọng bụi hay dịch ở đầu vít.
M4x14 có ren suốt không?
Với cỡ M4x14, vít DIN 7991 thường ren suốt hoặc gần suốt. Nếu ứng dụng cần phần thân trơn, hãy xác nhận khi đặt hàng.
Vít M4x14 có cần vệ sinh đặc biệt không?
Với thiết bị y tế, bề mặt vít nên dễ lau chùi; đầu côn chìm giúp đạt điều này. Với yêu cầu tiệt trùng khắt khe hoặc tiếp xúc dịch, nên dùng inox thay vì mạ kẽm.
Sai lầm thường gặp khi dùng vít M4
Lỗi phổ biến nhất là siết quá lực làm tuốt ren hoặc vênh chi tiết. Lỗi thứ hai là dùng chìa lục giác kém hoặc sai cỡ làm tròn lỗ, nhất là khi tháo lắp bảo trì thiết bị nhiều lần. Lỗi thứ ba là lỗ vát không đúng khiến đầu côn không chìm phẳng.
Để tránh, cần siết nhẹ nhàng có kiểm soát, dùng chìa đúng cỡ và chất lượng tốt, gia công lỗ vát chính xác. Khi nghi ngờ, tham khảo đội ngũ kỹ thuật.
Tối ưu chi phí khi mua vít số lượng lớn
Với nhà sản xuất thiết bị dùng nhiều vít M4, đặt hàng theo lô, thống nhất cỡ và loại mạ giúp giảm giá thành và đơn giản hóa kho. Nên dự trù tỷ lệ dự phòng hợp lý. So sánh tổng chi phí sở hữu thay vì chỉ giá đơn lẻ: vít chất lượng tốt giảm lỗi lắp ráp.
Ánh Dương áp dụng giá sỉ theo số lượng và hỗ trợ báo giá nhanh cho dự án.
Vì sao chọn Ánh Dương
Ánh Dương chuyên cung cấp bu lông, vít cường độ cao và vật tư liên kết với đầy đủ cấp bền, chủng loại, kích thước và loại bề mặt. Hàng hóa nguồn gốc rõ ràng, đúng tiêu chuẩn DIN, kèm chứng từ khi khách yêu cầu.
Với vít mạ kẽm 10.9, khách hàng được tư vấn về lực siết, loại mạ, khử hydro và bảo quản. Ánh Dương bán cả lẻ và sỉ, giao hàng toàn quốc, xuất hóa đơn VAT.
Vật liệu chi tiết và tương thích ăn mòn
Khi dùng vít mạ kẽm trên chi tiết kim loại khác, cần lưu ý ăn mòn điện hóa giữa hai kim loại. Vít mạ kẽm ghép với thép hoặc nhôm thường ổn trong môi trường khô ráo; trong môi trường ẩm hoặc có hóa chất có thể cần cách ly hoặc chọn loại bề mặt khác.
Với chi tiết thiết bị bên trong khô ráo, vít mạ kẽm 10.9 là lựa chọn hợp lý.
Checklist nhanh khi chọn vít M4x14
Trước khi đặt hàng, hãy xác nhận: đường kính ren M4, chiều dài thân 14mm phù hợp độ dày lắp ghép, cấp bền 10.9, loại mạ kẽm, yêu cầu khử hydro và chứng từ. Kiểm tra thêm kiểu đầu côn DIN 7991 và cỡ chìa lục giác 3mm.
Chuẩn bị kỹ các thông số này giúp tránh đặt nhầm cỡ. Đội ngũ kỹ thuật Ánh Dương sẵn sàng hỗ trợ.
Tổng quan dòng M4 và cách chọn cỡ
Dòng M4 thép mạ kẽm 10.9 có nhiều chiều dài, phục vụ mối ghép nhỏ đến trung trong y tế, điện tử và cơ khí. Tất cả chia sẻ thông số ren M4 bước 0.7mm, chìa 3mm; khác nhau ở chiều dài thân. Chọn đúng chiều dài dựa trên tổng độ dày lắp ghép và độ sâu lỗ ren.
So với M3, M4 chịu tải lớn hơn; khi cần tải cao hơn nữa, chuyển sang M5, M6.
Trình tự lắp đặt vít M4x14 đúng cách
Trước khi lắp, làm sạch lỗ ren và lỗ vát, kiểm tra vít không cong vành ren. Đưa vít vào thẳng, vặn tay vài vòng đầu rồi dùng chìa lục giác 3mm siết dần. Với panel thiết bị nhiều vít, siết theo thứ tự đối xứng để lực phân bố đều.
Tránh siết dứt điểm quá mạnh; tăng lực từ từ. Với thiết bị cần độ tin cậy cao, dùng tua vít lực để kiểm soát moment.
Tóm tắt kỹ thuật M4x14
Vít lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 10.9 M4x14 DIN 7991 là giải pháp liên kết nhỏ gọn, cường độ cao và chống ăn mòn cho thiết bị y tế, dụng cụ phòng khám và cơ khí nhỏ. Với ren M4 bước 0.7mm, thân 14mm, đầu côn ~8mm, chìa 3mm, sản phẩm phù hợp cho vỏ máy, giá đỡ và panel điều khiển.
Cần lưu ý chọn đúng chiều dài để ren ăn đủ sâu, chọn nguồn hàng đã khử hydro, và cân nhắc inox cho vị trí tiếp xúc dịch. Để được hỗ trợ chọn cỡ và báo giá, hãy liên hệ Ánh Dương.
M4x14 khác gì so với vít đầu trụ M4?
Vít đầu côn DIN 7991 chìm phẳng với bề mặt nhờ lỗ vát, phù hợp nơi cần thẩm mỹ và dễ vệ sinh. Vít đầu trụ DIN 912 nhô cao hơn, lực kẹp lớn hơn nhưng không chìm phẳng.
Vít M4x14 có sẵn hàng không?
Các cỡ phổ biến dòng M4 thường có sẵn. Với số lượng lớn hoặc loại mạ đặc biệt, nên liên hệ trước để kiểm tra tồn kho.
Quy trình kiểm soát chất lượng đầu vào
Khi nhập vít mạ kẽm 10.9 số lượng lớn, nên kiểm tra mẫu đại diện: đo đường kính, bước ren, chiều dài thân, góc đầu côn và độ dày lớp mạ. Có thể kiểm tra độ cứng để xác nhận cấp bền, và quan sát bề mặt mạ để phát hiện lỗi rỗ, bóng tróc. Với vít cường độ cao dùng trong thiết bị y tế, chứng nhận khử hydro và truy xuất nguồn gốc đặc biệt quan trọng.
Lưu hồ sơ chứng từ và kết quả kiểm tra giúp đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng. Ánh Dương cung cấp chứng từ CO/CQ theo yêu cầu.
Lưu ý khi lắp vít trong thiết bị y tế
Thiết bị y tế đòi hỏi độ tin cậy cao và dễ bảo trì. Nên dùng vít đúng cấp bền, đúng loại bề mặt theo thiết kế nhà sản xuất, và siết đúng moment. Với panel tháo lắp thường xuyên để bảo dưỡng, dùng ren cài để ren bền lâu. Đầu côn chìm giúp bề mặt phẳng, dễ lau chùi và không vướng.
Với vị trí cần tiệt trùng hoặc tiếp xúc dịch sinh học, nên dùng inox y tế thay cho mạ kẽm.
Vít M4x14 có tái sử dụng được không?
Có thể tái sử dụng nếu ren và lỗ chìa còn nguyên vẹn. Với thiết bị quan trọng, nên thay vít mới để đảm bảo lực kẹp đúng.
Ánh Dương có xuất hóa đơn VAT không?
Có. Ánh Dương xuất hóa đơn VAT đầy đủ và cung cấp chứng từ theo yêu cầu, phù hợp mua sắm cho doanh nghiệp và cơ sở y tế.
Lựa chọn chiều dài vít theo độ dày lắp ghép
Chọn đúng chiều dài vít là yếu tố quan trọng. Nguyên tắc chung là chiều dài thân bằng tổng độ dày các lớp cần xuyên cộng độ sâu ren ăn vào chi tiết dưới. Với M4x14, phần thân 14mm phù hợp lớp trung bình; nếu cần ăn sâu hơn dùng M4x16 hoặc M4x20.
Khi không chắc, nên đo thực tế độ dày lắp ghép và tham khảo các cỡ liền kề.
Vít M4x14 chịu được lực kéo bao nhiêu?
Với cấp bền 10.9, giới hạn bền kéo vật liệu khoảng 1000 MPa. Tải kéo cho phép thực tế phụ thuộc tiết diện ren và hệ số an toàn; M4 chịu tải lớn hơn M3.
Mua vít M4 toàn dòng ở đâu?
Ánh Dương cung cấp đầy đủ dòng M4 mạ kẽm 10.9 cùng các đường kính khác, kèm tư vấn kỹ thuật và chứng từ. Liên hệ để được báo giá và giao hàng toàn quốc.
Mua vít M4x14 ở đâu uy tín
Để đảm bảo chất lượng và đúng tiêu chuẩn DIN 7991, nên chọn nhà cung cấp chuyên về bu lông vít cường độ cao, có chứng từ rõ ràng và tư vấn kỹ thuật. Ánh Dương cung cấp vít lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 10.9 đầy đủ các cỡ dòng M4 cũng như các đường kính khác, kèm hỗ trợ chọn đúng chiều dài và loại mạ.
Khách hàng có thể mua lẻ hoặc sỉ, được giao hàng toàn quốc và xuất hóa đơn VAT. Liên hệ để được báo giá nhanh và tư vấn phù hợp với thiết bị.
Vít M4x14 có phù hợp lắp tủ thiết bị điện không?
Có. Vít M4 dùng phổ biến để cố định thiết bị, thanh ray DIN và panel trong tủ điện. Mạ kẽm 10.9 phù hợp tủ điện đặt trong nhà; với tủ ngoài trời, cân nhắc mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox.
Vít M4x14 có cần lắp kèm long đen không?
Vít đầu côn chìm trực tiếp vào lỗ vát nên không dùng long đen phẳng dưới đầu. Ở phía đai ốc, có thể dùng long đen vênh hoặc keo khóa ren khi cần chống nới lỏng. Với thiết bị y tế cần độ tin cậy cao, biện pháp chống nới lỏng giúp mối ghép ổn định lâu dài.
Vít M4x14 có tiêu chuẩn nào khác tương đương DIN 7991 không?
DIN 7991 về cơ bản tương đương ISO 10642 cho vít lục giác chìm đầu côn. Khi đặt hàng quốc tế, có thể gặp ký hiệu ISO 10642 với kích thước tương đương. Nên xác nhận tiêu chuẩn và dung sai khi cần thay thế lẫn nhau.
Lời kết
Vít M4x14 mạ kẽm 10.9 là lựa chọn tốt cho thiết bị y tế và dụng cụ phòng khám cần mối ghép chắc và chống gỉ. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá.
2.230 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 500

Chưa có đánh giá nào.