| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2.5 |
| Bước Ren | 0.45 mm |
| Đường Kính Đầu | 5 mm |
| Chiều Dài | 30 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.5 mm |
| Size Khóa | 1.3 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×30 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×30 DIN 7991 là cỡ dài nhất trong nhóm M2.5, dùng cho đồ gá hàn, jig định vị và cơ cấu lắp ráp chính xác. Với đường kính ren 2.5mm, chiều dài thân 30mm, buớc ren 0.45mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M2.5×30 đủ dài để bắt xuyên qua nhiều lớp tấm định vị. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, giữ jig ổn định dưới lực kẹp phôi và rung gia công.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Lưu ý: thép đen không chống ăn mòn, phù hợp xưởng cơ khí khô; vị trí gần khu hàn ướt hoặc dung dịch nên dùng inox.
Vì sao đồ gá và jig cần bu lông cường độ cao
Đồ gá hàn và jig định vị giữ chi tiết đúng vị trí trong suốt quá trình hàn, gia công hoặc lắp ráp. Mối ghép phải chắc chắn, không xê dịch dưới lực kẹp và rung. Bu lông cấp 10.9 cho lực kẹp lớn trên cỡ nhỏ, giữ tấm định vị cố định chính xác. Đầu côn chìm giúp bề mặt jig phẳng, không nhô đầu vít làm cản phôi hoặc chi tiết đối tiếp. Độ chính xác của jig ảnh hưởng trực tiếp chất lượng sản phẩm hàn và lắp ráp.
Thông số M2.5×30 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M2.5×30 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 2.5mm, buớc ren 0.45mm, chiều dài thân 30mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác nhỏ. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho cỡ M2.5 rất nhỏ, cần tuốc nơ vít lực để tránh tuốn ren. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể. Với đồ gá và jig cần độ chính xác và ổn định, điều này giúp giữ định vị chắc chắn. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn, nhất là với tiết diện nhỏ của M2.5.
Ứng dụng trong đồ gá hàn và jig định vị
Bu lông M2.5×30 dùng để bắt tấm định vị, chốt dẫn hướng, tấm kẹp và chi tiết nhỏ trong đồ gá hàn, jig lắp ráp và đồ gá khoan. Ở những vị trí này, mối ghép phải giữ nguyên vị trí suốt quá trình thao tác, không được xê dịch. Chiều dài 30mm đủ để bắt qua nhiều lớp tấm và vào thân đồ gá. Đầu côn chìm giúp bề mặt jig phẳng, không vướng phôi trượt hay tấm đối tiếp. Cấp bền 10.9 giữ mối ghép không nới lỏng dưới rung gia công và lực kẹp phôi lặp lại. Lưu ý jig gần khu hàn có nhiệt và bắn tóe nên dùng bu lông inox cho vị trí sát mối hàn.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng nơi khô ráo. Với jig dùng gần khu hàn có bắn tóe hoặc dung dịch làm mát, nên dùng inox.
Kỹ thuật siết cho cỡ M2.5 và tránh tuốn ren
Bu lông M2.5 có tiết diện chịu lực nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép chỉ ở mức thấp. Với jig định vị, siết không đều có thể làm lệch tấm và sai định vị. Giải pháp là dùng tuốc nơ vít lực đặt đúng ngưỡng, siết đều. Khi bắt vào thép jig thường đã tôi cứng, lỗ ren taro phải thực hiện cẩn thận, đủ sâu để ren ăn hết chiều dài bu lông. Làm sạch hố lục giác trước khi siết để chía Allen ăn đủ, tránh trôn góc cạnh.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Với jig trong xưởng khô, thép đen không mạ vừa an toàn vừa đủ bền.
Mua vật tư M2.5×30 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×30 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, cỡ liền kề M2.5×25, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn. Trong ngành đồ gá và jig, phần lớn vị trí bắt trong xưởng khô nên thép đen 10.9 là tiêu chuẩn vì cường độ cao và chi phí hợp lý; chỉ vị trí sát khu hàn hoặc dung dịch làm mát mới cần inox. Chọn đúng vật liệu theo điều kiện làm việc giúp tối ưu chi phí và độ bền.
Độ chính xác lỗ bắt và đồng tâm trong jig
Trong đồ gá và jig, độ đồng tâm giữa lỗ bắt và bu lông quyết định độ chính xác định vị. Lỗ bắt phải được gia công đồng trục và vát côn đúng góc để đầu chìm tỳ khít, kéo bu lông vào đúng tâm. Đầu côn chìm có tác dụng tự định tâm một phần nhờ bề mặt côn. Tuy nhiên với vị trí đòi độ chính xác vị trí cao nhất, thường dùng thêm chốt định vị riêng chứ không dựa vào bu lông. Bu lông 10.9 lo giữ chặt, chốt định vị lo định vị – phân vai đúng giúp jig bền và chính xác.
Toàn bộ dòng M2.5 thép đen 10.9
M2.5×30 khép lại dòng M2.5. Các cỡ trong dòng gồm: M2.5×4, M2.5×5, M2.5×6, M2.5×8, M2.5×10, M2.5×12, M2.5×14, M2.5×16, M2.5×20, M2.5×25 và M2.5×30. Cần cỡ lớn hơn cùng chiều dài, xem M3x30.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên. Trong jig, bu lông thường bắt trực tiếp vào lỗ ren taro trên thép, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ. Vì thép jig thường cứng, ren taro phải thực hiện cẩn thận để không mẻ taro. Phối hợp đúng phụ kiện và ren lỗ chuẩn giữ cho mối ghép cấp cao phát huy đúng khả năng thiết kế.
Tháo lắp jig và độ bền hố lục giác
Đồ gá và jig thường được tháo ra để vệ sinh, bảo trì hoặc điều chỉnh khi đổi sản phẩm. Mỗi lần tháo lắp đều mài mòn hố lục giác, và với cỡ M2.5 nhỏ, việc trôn góc dễ xảy ra nếu dùng chía kém. Bu lông cấp 10.9 với độ cứng cao giữ hố lục giác sắc nét lâu hơn, chịu được nhiều chu kỳ tháo lắp – quan trọng với jig hay đổi. Khi hố bắt đầu mòn, nên thay bu lông mới trước khi trôn hoàn toàn.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh nơi ẩm thấp hoặc gần khu hàn có hơi ẩm. Với cỡ nhỏ như M2.5×30, một lớp gỉ mỏng cũng có thể làm kẹt ren hoặc hỏng hố lục giác. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan và đồng đều màu bề mặt.
Tổng quan dòng M2.5: chọn chiều dài phù hợp
Dòng M2.5 trải từ x4 đến x30, phủ các nhu cầu từ liên kết mỏng nhất đến bắt xuyên nhiều lớp. Nguyên tắc chọn chiều dài: thân bu lông phải đủ xuyên qua tổng chiều dày chi tiết cộng phần ren ăn vào lỗ hoặc đai ốc, sao cho còn ít nhất một đến hai vòng ren nhô ra. Cỡ ngắn như x4, x5 cho tấm mỏng; cỡ dài như x20, x25, x30 cho liên kết nhiều lớp. Khi thay bu lông cũ, nên đo lại chiều dài thân thực tế để đặt đúng cỡ. Toàn dòng M2.5 đều dùng đường kính ren 2.5mm và buớc ren 0.45mm nên chía Allen và đai ốc dùng chung.
Vai trò của CO/CQ trong ngành đồ gá
Đồ gá và jig là tài sản sản xuất quan trọng, nên vật tư bắt chặt phải đồng nhất và đúng cấp. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh hàng không đạt cấp. Một bu lông gãy trong jig có thể làm hỏng chi tiết đang gia công và dừng sản xuất. Ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng để đảm bảo bu lông đúng cấp 10.9.
Câu hỏi thường gặp
M2.5×30 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho đồ gá hàn, jig định vị, tấm định vị và cơ cấu lắp ráp chính xác trong xưởng khô.
Siết M2.5×30 cần lưu ý gì?
Dùng tuốc nơ vít lực, siết nhẹ đều tay tránh tuốn ren vì cỡ rất nhỏ.
Cần bulong thép đen 10.9 M2.5×30 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
M2.5×30 có phải cỡ dài nhất dòng M2.5 không?
Đúng, M2.5×30 là chiều dài lớn nhất của đường kính M2.5 trong danh mục, dùng khi cần bắt xuyên nhiều lớp. Cần cỡ lớn hơn cùng chiều dài, chuyển sang đường kính M3.
Lỗ bắt cho M2.5×30 cần gia công thế nào?
Lỗ ren taro đúng đường kính chân ren M2.5 và đủ sâu; miệng lỗ vát côn 90 độ để đầu chìm trọn phẳng. Gia công đồng trục giúp mối ghép chính xác.
Bu lông đầu côn chìm có tự định tâm không?
Đầu côn chìm tỳ vào mặt côn của lỗ vát nên có tác dụng tự định tâm một phần, giúp mối ghép đồng tâm hơn so với đầu trụ. Tuy nhiên với độ chính xác vị trí cao nhất trong jig, vẫn nên dùng chốt định vị riêng.
M2.5 có dùng chung ren với M3 không?
Không. M2.5 và M3 có đường kính và buớc ren khác nhau nên không lắp lẫn được. Luôn kiểm tra đúng kích thước ren trước khi lắp để tránh hỏng ren thép jig.
Có cần keo khóa ren cho jig không?
Với vị trí chịu rung gia công và ít tháo, có thể dùng keo khóa ren cường độ trung bình để chống tự nới. Với jig tháo lắp thường xuyên để đổi sản phẩm, nên dùng độ siết đúng và kiểm tra định kỳ thay vì keo cường độ cao.
Lời kết
Bu lông M2.5×30 thép đen 10.9 DIN 7991 là cỡ dài nhất dòng M2.5, phù hợp đồ gá và jig định vị đòi hỏi cường độ cao trong kích thước nhỏ. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
3.052 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 300

Chưa có đánh giá nào.