| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 120 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M16x120 DIN 933
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x120 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao có ren chạy suốt toàn thân, đường kính M16, chiều dài 120 mm, bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Đây là cỡ rất dài của dòng M16 giữ ren suốt, chuyên cho mối nối xuyên vật liệu mềm như dầm gỗ kết cấu kẹp bản thép, trong môi trường khô ráo.
Bu lông M16x120 DIN 933 ren suốt là gì?
DIN 933 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài có ren suốt toàn thân. Ren chạy từ chân đầu đến hết đuôi, cho phép điều chỉnh chiều sâu bắt tự do và giữ chặt trên mọi chiều dày trong phạm vi – rất tiện khi chiều dày vật liệu không đồng đều. Đầu lục giác s=24 mm truyền mô-men siết lớn bằng cờ lễ hoặc khẩu. Bước ren tiêu chuẩn của M16 là 2.0 mm.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 cho biết đặc tính cơ học: số đầu (10) nhân 100 ra giới hạn bền kéo ~1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy/bền, tức bu lông chảy ở ~900 MPa. Lưu ý thực tế: khi xuyên vật liệu mềm như gỗ, sức chịu của mối nối bị giới hạn bởi ứng suất ép mặt của gỗ, không phải bởi cấp bền bu lông – không nên siết đến mô-men thép-thép.
Phân biệt DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren lừng)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác ở phần ren. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên giữ chặt và chịu kéo, linh hoạt về chiều dày kẹp – hợp với vật liệu có dung sai chiều dày lớn. DIN 931 ren lừng có đoạn thân trơn chịu cắt tại mặt phân cách, thường dùng cho mối nối thép-thép chịu tải ngang.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M16
Bu lông M16 cấp 10.9 khô trong mối thép-thép siết ở 295–330 Nm, tạo lực kẹp ~110–125 kN. Nhưng khi kẹp gỗ hoặc vật liệu mềm, mô-men phải thấp hơn nhiều – siết đến khi các bản ép khít và vòng đệm chưa lún vào mặt gỗ, theo chỉ dẫn thiết kế kết cấu gỗ. Dùng vòng đệm rộng để phân bố áp lực. Sau vài tuần gỗ co ngót, cần siết lại.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ – bề mặt là thép trần hoặc phủ oxit đen mỏng cùng lớp dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm: giá thấp, ren chính xác và bám sơn tốt. Nhược điểm: chống ăn mòn kém. Riêng khi tiếp xúc gỗ cần cẩn trọng: gỗ giữ ẩm và một số loại gỗ chứa tanin ăn mòn thép trần – với kết cấu gỗ ngoài trời hoặc gỗ tươi, nên dùng bản mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox thay vì thép đen.
Cơ chế giữ chặt khi xuyên vật liệu mềm
Với cỡ 120 mm, ren ăn suốt qua bản thép – dầm gỗ – bản thép rồi vào đai ốc. Khác với mối thép-thép, lực kẹp ở đây bị giới hạn bởi khả năng chịu ép mặt của gỗ – siết quá sẽ làm vòng đệm lún vào thớ gỗ và mất lực kẹp. Vì vậy dùng vòng đệm rộng, siết vừa đủ và kiểm tra lại sau khi gỗ ổn định độ ẩm.
Ứng dụng: mối nối dầm gỗ kẹp bản thép
Cỡ M16x120 DIN 933 hợp cho mối nối dầm gỗ kết cấu kẹp bản thép hai mặt, khung nhà gỗ, giàn giáo và các cụm xuyên vật liệu dày. Ren suốt đặc biệt hữu ích vì chiều dày gỗ thường dao động, không cần đúng cỡ tuyệt đối. Nhớ dùng vòng đệm rộng cả hai đầu và siết theo chỉ dẫn kết cấu gỗ chứ không theo mô-men thép-thép. Chỉ dùng thép đen cho kết cấu gỗ trong nhà, khô ráo.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Khoan lỗ mồi đúng đường kính trong gỗ để tránh nứt; dùng vòng đệm rộng cả dưới đầu và dưới đai ốc. Siết đều đến khi các bản ép khít, không siết quá làm lún mặt gỗ. Kiểm tra và siết lại sau vài tuần khi gỗ co ngót. Vì là thép đen, giữ lớp dầu bảo vệ, tránh đọng nước, bảo quản nơi khô và đóng gói kín.
Câu hỏi thường gặp
Siết bao nhiêu khi kẹp gỗ? Thấp hơn nhiều so với 295–330 Nm của mối thép-thép; theo chỉ dẫn thiết kế kết cấu gỗ. Có cần siết lại? Có, sau khi gỗ co ngót. Thép đen dùng với gỗ ngoài trời được không? Không nên; chọn mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox. Khẩu nào? s=24 mm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x120 DIN 933 ren suốt là lựa chọn cường độ cao cho mối nối xuyên dầm gỗ kẹp bản thép. Chọn đúng chiều dài, dùng vòng đệm rộng, siết theo chỉ dẫn kết cấu gỗ và bảo quản khô ráo để mối ghép bền lâu.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M16x110 DIN 933 ren suốt – chiều dài ngắn hơn
- Bu lông M16x130 DIN 933 ren suốt – chiều dài lớn hơn kế tiếp
- Bu lông M16x120 DIN 931 ren lừng – cùng cỡ, thân trơn chịu cắt
- Xem toàn bộ dòng bu lông lục giác thép đen 10.9
18.290 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 70

Chưa có đánh giá nào.