| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M10 |
| Chiều Dài Bulong | 25 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 1.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 6.4 mm |
| Size Khóa | 17 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M10x25 DIN 933
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M10x25 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren toàn thân, đường kính M10, chiều dài thân 25 mm, bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa, phù hợp mối ghép chịu lực lớn trong nhà, môi trường khô ráo. Chiều dài 25 mm cho phép kẹp cụm chi tiết dày hơn một chút so với cỡ x20, vẫn thuộc nhóm bu lông ngắn.
Bu lông M10x25 DIN 933 ren suốt là gì?
DIN 933 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài ren suốt toàn thân. Đối với cỡ M10x25, toàn bộ 25 mm thân đều có ren, giúp bu lông bám ren tối đa vào đai ốc hoặc lỗ ren ở bất kỳ chiều sâu vặn nào, rất linh hoạt khi chiều dày kẹp thay đổi. Đầu lục giác s=17 mm truyền mô-men siết ổn định bằng cờ lễ hoặc khẩu tiêu chuẩn. Đây là loại bu lông giữ chặt, chịu kéo tốt và dễ thi công.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 cho biết đặc tính cơ học: số đầu (10) nhân 100 ra giới hạn bền kéo ~1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy/bền, tức bu lông chảy ở ~900 MPa. Đây là cấp bền cao, mạnh hơn nhiều so với 4.8 hay 8.8, cho phép mang tải lớn trên tiết diện nhỏ. Bù lại, vật liệu nhạy với giòn hydro nên cần siết đúng mô-men và tránh mạ điện không kiểm soát.
Phân biệt DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren lừng)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác nhau ở phần ren. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên giữ chặt và chịu kéo. DIN 931 ren lừng có đoạn thân trơn gần đầu để chịu cắt tại mặt phân cách, chống xê dịch ngang. Với cỡ ngắn M10x25, ren suốt thường là lựa chọn hợp lý vì chiều dài chưa đủ để bố trí đoạn trơn đáng kể.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M10
Bu lông M10 cấp 10.9 khô thường siết ở 68–75 Nm, tạo lực kẹp trước ~40–47 kN. Chính lực kẹp này ép chặt hai chi tiết, tạo ma sát chống trượt và chống nới lỏng. Nếu bôi trơn ren, phải hạ mô-men khoảng 15–25% để tránh siết quá căng. Nên dùng cờ lực để kiểm soát chính xác thay vì siết theo cảm giác.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ – bề mặt là thép trần hoặc phủ oxit đen mỏng cùng lớp dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm: giá thấp, ren chính xác và bám sơn tốt. Nhược điểm: chống ăn mòn kém, gặp ẩm dễ gỉ. Vì vậy nên dùng trong nhà, nơi khô, hoặc bị che chắn/bôi dầu/sơn phủ. Nếu phải đặt ngoài trời hoặc nơi ẩm, nên chuyển sang bản mạ kẽm hoặc inox.
Lực kẹp và cơ chế làm việc của mối ghép
Khi siết, bu lông giãn đàn hồi như một lò xo cứng, kéo hai tấm lại và ép chặt mặt tiếp xúc. Lực kẹp này chịu phần lớn tải làm việc thông qua ma sát, giúp mối ghép không trượt và không rã. Ren suốt DIN 933 phân bố tải đều trên nhiều vòng ren, giảm nguy cơ tuốt ren. Nên dùng vòng đệm phẳng và vòng khóa ở nơi rung động để duy trì lực kẹp.
Ứng dụng: lắp ráp khung nhôm định hình và giá đỡ thiết bị
Cỡ M10x25 rất hợp cho lắp ráp khung nhôm định hình, giá treo thiết bị, khung tủ và pat bắt trung bình. Chiều dài 25 mm đủ để xuyên qua thanh nhôm hoặc tấm ghép có đầu ốc tăng-đư, vẫn giữ đủ vòng ren ăn chắc. Trong nhà xưởng cơ khí và tủ thiết bị khô ráo, thép đen 10.9 vừa đủ cứng vừa tiết kiệm; cấp bền cao cho phép giảm số điểm bắt mà vẫn an toàn. Khi cần tháo lắp nhiều lần, ren suốt giúp bắt nhanh và chạy đai ốc ở mọi vị trí.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Làm sạch lỗ ren, kiểm tra ren bu lông không xước, siết sơ bộ bằng tay rồi dùng cờ lực đến mô-men khuyến nghị theo trình tự đối xứng. Vì là thép đen, giữ lớp dầu bảo vệ, tránh đọng nước, bảo quản nơi khô và đóng gói kín. Có thể phủ mỡ hoặc sơn sau khi siết nếu môi trường ẩm. Kiểm tra lại mô-men sau một thời gian vận hành để bù nới lỏng.
Câu hỏi thường gặp
Thép đen dùng ngoài trời được không? Không nên nếu không bảo vệ bề mặt; hãy chọn mạ kẽm hoặc inox. M10x25 ren suốt khác ren lừng chỗ nào? Ren suốt phủ toàn thân, thiên giữ chặt; ren lừng có đoạn trơn chịu cắt. Có cần vòng đệm? Nên dùng vòng đệm phẳng, thêm vòng khóa nếu có rung. Siết bao nhiêu? Khoảng 68–75 Nm khi khô, giảm nếu bôi trơn.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M10x25 DIN 933 ren suốt là lựa chọn cường độ cao, tiết kiệm cho mối ghép trong nhà. Chọn đúng chiều dài, siết đúng mô-men và bảo quản khô ráo để mối ghép bền lâu.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M10x20 DIN 933 ren suốt – chiều dài ngắn hơn
- Bu lông M10x30 DIN 933 ren suốt – chiều dài lớn hơn kế tiếp
- Bu lông M10 DIN 931 ren lừng – biến thể thân trơn chịu cắt
- Xem toàn bộ dòng bu lông lục giác thép đen 10.9
2.510 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 500

Chưa có đánh giá nào.