| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M3 |
| Bước Ren | 0.5 mm |
| Đường Kính Đầu | 6 mm |
| Chiều Dài | 16 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.7 mm |
| Size Khóa | 2 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x16 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x16 DIN 7991 là chi tiết liên kết cường độ cao dùng cho phần khung khô của máy đóng gói và dây chuyền: khung máy, tủ điều khiển, giá động cơ và cơ cấu truyền động không tiếp xúc thực phẩm. Với đường kính ren 3mm, chiều dài thân 16mm, buớc ren 0.5mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M3x16 đủ dài để bắt qua nhiều lớp tấm khung. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, chịu rung gia công và chu kỳ đóng gói liên tục.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Lưu ý quan trọng: thép đen không chống ăn mòn và KHÔNG dùng cho vị trí tiếp xúc thực phẩm hay khu rửa; những vị trí đó bắt buộc dùng inox thực phẩm. Thép đen 10.9 chỉ dùng cho phần khung khô bên ngoài vùng vệ sinh.
Phân biệt vùng thực phẩm và vùng khung khô
Máy đóng gói và dây chuyền thực phẩm có hai nhóm chi tiết khác nhau về yêu cầu vật liệu. Nhóm tiếp xúc thực phẩm, băng tải, khu rửa vệ sinh bắt buộc dùng inox thực phẩm chống ăn mòn và đảm bảo vệ sinh. Nhóm khung khô bên ngoài – khung máy, tủ điều khiển, giá động cơ – không tiếp xúc thực phẩm và ít bị rửa, có thể dùng thép đen 10.9 cường độ cao. Chọn đúng vật liệu theo vùng giúp tối ưu chi phí mà vẫn an toàn vệ sinh thực phẩm.
Thông số M3x16 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M3x16 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 3mm, buớc ren 0.5mm, chiều dài thân 16mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác dùng chía Allen 2mm. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho M3 khoảng 1.8Nm tùy điều kiện bôi trơn. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể. Với khung máy đóng gói chịu rung, điều này giúp giữ mối ghép chắc chắn. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn.
Ứng dụng trong khung máy đóng gói
Bu lông M3x16 dùng để bắt khung thép của máy đóng gói, cố định tủ điều khiển, giá động cơ, cơ cấu cấp liệu và bộ truyền động. Ở những vị trí này – thuộc phần khung khô bên ngoài vùng tiếp xúc thực phẩm – mối ghép phải ổn định dưới rung gia công và chu kỳ đóng gói nhanh, liên tục. Bu lông lỏng làm giảm độ chính xác đóng gói và gây rơ máy. Cấp bền 10.9 giữ mối ghép chắc, kết hợp keo khóa ren để chống tự nới. Đầu côn chìm giúp bề mặt phẳng, dễ vệ sinh – quan trọng với máy trong nhà máy thực phẩm. Tuy nhiên nhắc lại: chỉ dùng cho phần khung khô, không dùng ở vùng tiếp xúc thực phẩm.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng cho phần khung khô. Vị trí tiếp xúc thực phẩm, rửa vệ sinh hoặc ẩm ướt bắt buộc dùng inox thực phẩm để đảm bảo an toàn.
Kỹ thuật siết và tránh tuốn ren
Bu lông M3 có tiết diện nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép khoảng 1.8Nm. Siết bằng tay không kiểm soát dễ vượt giới hạn và tuốn ren hoặc gãy đầu. Dùng chía Allen 2mm đúng cỡ, siết đều, hoặc tuốc nơ vít lực với vị trí quan trọng. Khi bắt vào khung nhôm hoặc profile, nên dùng đai ốc rãnh hoặc lỗ ren chính xác để tránh tuốn ren. Làm sạch hố lục giác trước khi siết để chía ăn đủ, tránh trôn góc cạnh.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Với khung máy đóng gói khô, thép đen không mạ vừa an toàn vừa đủ bền.
Mua vật tư M3x16 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x16 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M3x14 và M3x20, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn và đảm bảo vệ sinh. Trong nhà máy thực phẩm, nguyên tắc rõ: vùng tiếp xúc thực phẩm và khu rửa dùng inox thực phẩm; vùng khung khô bên ngoài cần cường độ cao dùng thép đen 10.9. Phân biệt đúng theo vùng giúp tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo an toàn vệ sinh.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên. Trên khung máy, bu lông thường bắt vào đai ốc rãnh profile nhôm hoặc lỗ ren trên tấm. Với vị trí chịu rung, nên dùng keo khóa ren hoặc long đen hãm để chống tự nới. Phối hợp đúng phụ kiện giữ cho mối ghép phát huy đúng khả năng thiết kế.
Vệ sinh và an toàn thực phẩm
Nhà máy thực phẩm có tiêu chuẩn vệ sinh nghiêm ngặt. Vùng tiếp xúc sản phẩm phải dùng vật liệu chống ăn mòn, dễ làm sạch, không bắt bụi bẩn – inox thực phẩm đáp ứng yêu cầu này. Thép đen 10.9 chỉ dùng ở khung khô bên ngoài, nơi không tiếp xúc sản phẩm và ít bị rửa. Đầu côn chìm của bu lông giúp bề mặt phẳng, dễ lau chùi, giảm điểm bám bụi so với đầu vít nhô cao – ưu điểm hữu ích ngay cả với khung khô. Phân biệt đúng vật liệu theo vùng là nguyên tắc thiết kế máy thực phẩm đúng chuẩn.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng, nhất là trong nhà máy thực phẩm có độ ẩm cao. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh khu rửa. Với M3x16, lớp gỉ còn làm kẹt ren hoặc hỏng hố lục giác. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan và đồng đều màu bề mặt.
Chu kỳ đóng gói và bền mỏi
Máy đóng gói hoạt động chu kỳ nhanh, tạo tải động lặp lại lên khung và cơ cấu. Sau hàng triệu chu kỳ, mối ghép kém có thể tự nới hoặc nứt mỏi. Bu lông cấp 10.9 với cường độ và bền mỏi tốt hơn giữ lực kẹp ổn định qua nhiều chu kỳ. Để chống tự nới, nên dùng keo khóa ren hoặc long đen hãm, và kiểm tra lực siết định kỳ trong bảo trì. Đối với dây chuyền chạy liên tục, một bu lông lỏng có thể làm dừng cả dây chuyền – thiệt hại lớn. Vì thế bu lông chất lượng cao là đầu tư đúng cho độ tin cậy.
Vai trò của CO/CQ trong dây chuyền thực phẩm
Dây chuyền thực phẩm có tiêu chuẩn truy xuất nguồn gốc nghiêm ngặt. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh hàng không đạt cấp. Đồng nhất chất lượng bu lông đảm bảo mọi mối ghép khung có cùng cường độ. Khi mua bu lông cấp cao 10.9, nên ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng và phân biệt rõ vật tư cho vùng thực phẩm (inox) và vùng khung khô (thép đen).
Lựa chọn vật tư cho máy đóng gói hiệu quả
Nhà chế tạo máy đóng gói thường tối ưu chi phí bằng cách dùng inox cho vùng tiếp xúc thực phẩm và thép đen 10.9 cho khung khô. Cách phân vùng này vừa đảm bảo an toàn vệ sinh, vừa tiết kiệm. Bu lông M3 có nhiều cỡ chiều dài phủ các vị trí khung khác nhau; chuẩn bị bộ bu lông đồng bộ từ cùng nhà cung cấp giúp lắp ráp nhanh và chất lượng đồng đều. Đầu tư đúng vật liệu theo vùng là quyết định kỹ thuật và kinh tế của một máy thực phẩm tốt.
Câu hỏi thường gặp
M3x16 thép đen 10.9 dùng ở đâu trên máy đóng gói?
Dùng cho khung máy, tủ điều khiển, giá động cơ và cơ cấu khô – không dùng cho vị trí tiếp xúc thực phẩm hay khu rửa.
Siết M3x16 cần lưu ý gì?
Dùng chía Allen 2mm, siết đều tay khoảng 1.8Nm, tránh siết quá mạnh làm tuốn ren.
Cần bulong thép đen 10.9 M3x16 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có dùng cho vùng tiếp xúc thực phẩm không?
Không. Vùng tiếp xúc thực phẩm, băng tải và khu rửa bắt buộc dùng inox thực phẩm. Thép đen 10.9 chỉ dùng cho phần khung khô bên ngoài vùng vệ sinh.
M3x16 dùng chía Allen cỡ nào?
M3 DIN 7991 dùng chía lục giác 2mm. Nên dùng chía chất lượng tốt, đúng cỡ để tránh trôn hố lục giác.
Có cần keo khóa ren cho khung máy đóng gói không?
Rất nên với vị trí chịu rung và chu kỳ đóng gói nhanh. Dùng keo khóa ren cường độ nhẹ đến trung bình để chống tự nới mà vẫn tháo được khi bảo trì.
Lỗ bắt cho M3x16 cần gia công thế nào?
Lỗ ren đúng đường kính chân ren M3 và đủ sâu; miệng lỗ vát côn 90 độ để đầu chìm trọn phẳng, dễ vệ sinh.
Bu lông đầu côn chìm có lợi gì cho máy đóng gói?
Đầu côn chìm nằm trọn dưới bề mặt, tạo khung phẳng, dễ lau chùi, giảm điểm bám bụi bẩn – quan trọng với máy trong nhà máy thực phẩm. So với đầu trụ nhô cao, đầu côn chìm gọn và vệ sinh tốt hơn.
Lực siết M3 là bao nhiêu?
Khoảng 1.8Nm với cấp bền 10.9 tùy điều kiện bôi trơn. Với vị trí có khuyến nghị riêng từ nhà chế tạo máy, nên siết theo đúng thông số để đảm bảo chắc mà không hư chi tiết.
Lời kết
Bu lông M3x16 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho phần khung khô của máy đóng gói đòi hỏi cường độ cao trong kích thước nhỏ. Phân biệt đúng vùng thực phẩm và vùng khung khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
1.840 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 600

Chưa có đánh giá nào.