| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 50 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x50 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x50 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, chuyên dùng cho bích nối hộp giảm tốc và vỏ cụm truyền động. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực kẹp lớn, giữ kín dầu và chống tách hở dưới mô-men xoắn.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x50 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x50 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 50mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho phép ăn sâu vào lỗ ren trên vỏ hộp giảm tốc – thường là gang hoặc thép đúc.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Hộp giảm tốc truyền mô-men xoắn lớn nên bích nối cần lực kẹp cao để chống trượt.
Cấp 10.9 cho lực kẹp ~175-195 kN, chịu được tải xoắn thay đổi khi khởi động và dừng máy.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho mối ghép chịu kéo và khi bắt vào lỗ ren; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu cho mối nối chịu cắt.
Bích vỏ hộp giảm tốc chủ yếu chịu kéo từ lực kẹp và cần kín dầu – ren suốt DIN 933 phù hợp. Nếu có chốt định vị riêng, bu lông không phải chịu cắt.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Bắt buộc dùng cờ nhân lực hoặc súng siết.
Khi bắt vào lỗ ren trên gang vỏ hộp, cần giảm mô-men theo khuyến nghị nhà sản xuất – gang yếu hơn thép bu lông.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Dầu hộp số rò rỉ và độ ẩm xưởng khiến bu lông dễ gỉ tại mặt bích.
Bu lông gỉ kẹt làm kéo dài thời gian tháo hộp để bảo dưỡng bánh răng.
Ren suốt và khả năng giữ chặt
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho số vòng ren ăn khớp tối đa, phân bố tải đều và giảm nguy cơ trờn ren trên gang.
Lực kẹp lớn ép chặt hai nửa vỏ hộp, giữ gioăng kín dầu và duy trì độ đồng tâm của các ổ trục bên trong.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Nên thay đồng bộ cả bộ bu lông bích để lực kẹp đều trên chu vi.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x50 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong bích nối hộp giảm tốc
Hộp giảm tốc công nghiệp truyền mô-men xoắn lớn, có hai nửa vỏ ghép bằng bích bu lông và yêu cầu kín dầu tuyệt đối. Bu lông M20x50 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp lớn và số vòng ren ăn khớp tối đa, giữ hai nửa vỏ ép chặt.
Ren suốt cho lực giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ và dễ tháo. Cấp bền 10.9 duy trì lực kẹp dưới tải xoắn thay đổi.
Nên siết chéo đều quanh chu vi để gioăng nén đều và không rò dầu.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren, lỗ ren và bề mặt bích, kiểm tra gioăng hoặc keo làm kín. Kiểm tra độ sâu ăn ren tối thiểu theo vật liệu vỏ hộp.
Siết theo trình tự chéo đối xứng, chia nhiều vòng để gioăng nén đều, đạt mô-men khuyến nghị.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết quá mức làm trờn ren gang vỏ hộp; siết không đều làm rò dầu; độ sâu ăn ren không đủ; dùng bu lông quá dài chạm đáy lỗ ren.
Khắc phục bằng cách chọn đúng chiều dài, siết chéo đều và tuân theo mô-men cho vật liệu vỏ hộp.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao để phân bố lực trên bề mặt gang.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong vận hành, kiểm tra lực siết và dấu hiệu rò dầu định kỳ.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x45 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x55 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng đường kính là bu lông M20x60 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, giữ chặt và chịu kéo tốt; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm khi bắt đai ốc thép; giảm khi bắt vào gang.
Bích hộp bị rò dầu do đâu? Thường do siết không đều hoặc gioăng hỏng; cần siết chéo đều nhiều vòng.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10 tương đương.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x50 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho bích nối hộp giảm tốc. Hãy siết chéo đều đúng mô-men và kiểm tra độ sâu ăn ren. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
17.710 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 29

Chưa có đánh giá nào.