| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 55 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x55 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x55 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, chuyên dùng cho bích van công nghiệp và thân bơm ly tâm. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực kẹp lớn, giữ gioăng kín dưới áp suất làm việc.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x55 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x55 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 55mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho phép ăn sâu vào lỗ ren trên thân van hoặc thân bơm đúc.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Thân van và bơm chịu áp suất bên trong nên bu lông phải đủ lực kẹp chống bật gioăng.
Cấp 10.9 cho lực kẹp ~175-195 kN – biên an toàn lớn cho hệ áp lực.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho mối ghép chịu kéo và cần lực kẹp kín khít; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu cho mối nối chịu cắt và định tâm.
Thân van bắt vào lỗ ren chịu kéo thuần – ren suốt phù hợp. Mặt bích ống cần định tâm và chịu cắt thì dùng DIN 931.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Bắt buộc dùng cờ nhân lực hoặc súng siết.
Với thiết bị áp lực, siết chéo đối xứng chia 3 vòng (30%, 70%, 100%) để gioăng nén đều – yếu tố quyết định độ kín.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Trạm bơm và cụm van tiếp xúc nước, ẩm thường xuyên.
Với hóa chất hoặc nước biển, nên dùng inox hoặc mạ kẽm nhúng nóng dày.
Ren suốt và khả năng giữ chặt
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho số vòng ren ăn khớp tối đa, phân bố tải đều và giảm nguy cơ trờn ren trên thân đúc.
Lực kẹp lớn nén gioăng đều, chống rò rỉ khi áp suất bên trong dao động theo chu kỳ vận hành bơm.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Với chất lỏng nhiệt độ cao, cần xem xét hiện tượng chùng ứng suất và siết lại sau khi ổn định nhiệt.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x55 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong bích van và thân bơm ly tâm
Van công nghiệp và bơm ly tâm có nắp thân bắt bằng bu lông, chịu áp suất bên trong và rung do dòng chảy. Bu lông M20x55 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp lớn và số vòng ren ăn khớp tối đa, giữ nắp áp chặt vào thân.
Ren suốt cho lực giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ trong môi trường ẩm. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho thiết bị áp lực.
Cần siết chéo đều và kiểm tra lại sau khi chạy thử áp.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren, lỗ ren và bề mặt làm kín, kiểm tra gioăng. Đảm bảo đủ độ sâu ăn ren theo vật liệu thân van.
Siết theo trình tự chéo đối xứng, chia 3 vòng để gioăng nén đều, rồi kiểm tra lại sau khi chạy thử áp suất.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết không theo trình tự chéo làm hở gioăng và rò rỉ; siết quá mức làm trờn ren thân đúc; không kiểm tra lại sau chạy thử.
Khắc phục bằng cách siết chéo đều nhiều vòng, tuân theo mô-men cho vật liệu thân và siết lại sau khi hệ ổn định.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Với bơm rung nên dùng đai ốc chống nới.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong vận hành, kiểm tra lực siết và dấu hiệu rò rỉ định kỳ.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x50 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x60 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng đường kính là bu lông M20x60 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, giữ chặt và chịu kéo tốt; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm, siết chéo chia 3 vòng.
Nắp bơm bị rò do đâu? Thường do siết không đều hoặc gioăng hỏng; cần siết lại theo trình tự chéo.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10 tương đương.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x55 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho bích van và thân bơm ly tâm. Hãy siết chéo đều chia nhiều vòng và kiểm tra sau chạy thử áp. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
18.660 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 27

Chưa có đánh giá nào.