| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 45 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x45 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x45 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, chuyên dùng cho mặt bích ổ trục và gối đỡ trục cỡ lớn. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt chiều dày mặt bích cho lực kẹp lớn, giữ ổ trục cố định dưới tải trọng trục.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x45 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x45 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 45mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho phép ăn sâu vào lỗ ren của thân gối đỡ – quan trọng khi bắt trực tiếp vào gang thân máy.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Gối đỡ trục chịu tải trọng quay và rung liên tục nên cần lực kẹp ổn định.
Cấp 10.9 cho lực kẹp ~175-195 kN, đủ để giữ ổ trục không xê dịch dưới tải động.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho mối ghép chịu kéo và khi bắt vào lỗ ren; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu cho mối nối chịu cắt.
Với mặt bích ổ trục bắt vào lỗ ren thân máy, ren suốt DIN 933 cho số vòng ren ăn khớp tối đa – tăng khả năng chịu kéo của mối ghép.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Bắt buộc dùng cờ nhân lực hoặc súng siết.
Lưu ý: khi bắt vào lỗ ren trên gang, mô-men cần giảm theo khuyến nghị của nhà sản xuất – gang có thể bị trờn ren trước bu lông.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Xưởng cơ khí nhiều dầu mỡ và độ ẩm cao khiến bu lông thép đen nhanh gỉ.
Bu lông gỉ kẹt gây khó khăn khi tháo ổ trục để thay vòng bi định kỳ.
Ren suốt và khả năng giữ chặt
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho số vòng ren ăn khớp tối đa, phân bố tải đều trên nhiều vòng ren và giảm nguy cơ trờn ren – đặc biệt quan trọng khi ren ăn vào gang.
Lực kẹp lớn ép chặt mặt bích ổ trục vào thân máy, giữ độ đồng tâm của trục.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Nên thay cả bộ bu lông gối đỡ cùng lúc để lực kẹp phân bố đều.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x45 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong mặt bích ổ trục và gối đỡ trục
Gối đỡ trục và mặt bích ổ lăn cỡ lớn chịu tải trọng hướng tâm, tải dọc trục và rung khi trục quay. Bu lông M20x45 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp lớn và số vòng ren ăn khớp tối đa, giữ ổ trục cố định và đồng tâm.
Ren suốt cho lực giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ và dễ tháo. Cấp bền 10.9 duy trì lực kẹp ổn định dưới rung.
Nên dùng đai ốc chống nới và kiểm tra lực siết khi thay vòng bi.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren và lỗ ren, kiểm tra bu lông không trờn ren. Kiểm tra độ sâu ăn ren tối thiểu theo vật liệu thân máy.
Siết đối xứng bằng cờ nhân lực, chia nhiều vòng để mặt bích áp đều, rồi kiểm tra độ đồng tâm trục sau khi siết.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết quá mức làm trờn ren gang thân máy; siết không đều làm lệch ổ trục; độ sâu ăn ren không đủ; bỏ qua chống nới.
Khắc phục bằng cách tuân theo mô-men khuyến nghị cho vật liệu được bắt vào, siết đối xứng và kiểm tra đồng tâm.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Trục quay rung nên dùng đai ốc tự khóa hoặc keo khóa ren.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong vận hành, kiểm tra lực siết cùng lịch bảo dưỡng ổ trục.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x40 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x50 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng đường kính là bu lông M20x60 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, giữ chặt và chịu kéo tốt; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm khi bắt đai ốc thép; giảm theo khuyến nghị nếu bắt vào gang.
Bắt vào lỗ ren gang cần lưu ý gì? Cần đủ độ sâu ăn ren và giảm mô-men để không trờn ren.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10, ưu tiên chống nới.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x45 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho mặt bích ổ trục và gối đỡ trục. Hãy siết đối xứng đúng mô-men, kiểm tra độ sâu ăn ren và chống nới. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
16.760 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 30

Chưa có đánh giá nào.