| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M10 |
| Chiều Dài Bulong | 80 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 1.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 6.4 mm |
| Size Khóa | 17 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M10x80 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M10x80 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, chuyên dùng để lắp kết cấu cổng và hàng rào thép. Đường kính M10, chía s=17mm; ren chạy suốt thân giúp ăn ren sâu, giữ chặt và phù hợp mối ghép mỏng, nhiều lớp. Đây là cỡ M10 dài nhất dòng ren suốt, phổ biến cho bản lề, trụ cổng và khung hàng rào.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M10x80 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M10x80 có đường kính ren danh nghĩa M10, chiều dài thân 80mm, bước ren 1.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=17mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Phần đầu lục giác giúp phân bố lực siết đều.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren được tiện dọc toàn bộ thân bu lông, giúp ăn ren sâu vào đai ốc hay lỗ ren, tăng khả năng giữ chặt và chịu kéo. Cỡ 80mm cho phép kẹp chồng nhiều lớp dày.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt, dùng được ngoài trời và môi trường ẩm thông thường. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Cấp 10.9 cân bằng độ bền cao và dẻo dai, phù hợp trụ cổng và hàng rào chịu tải gió và va đập.
So với 8.8 và 12.9, cấp 10.9 vừa chịu tải kéo lớn vừa không quá giòn.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 là bu lông ren suốt toàn thân, phù hợp mối ghép chịu kéo và mối ghép mỏng; DIN 931 ren lửng có đoạn thân trơn, phù hợp chịu cắt. Với bản lề và tấm đế trụ cổng, ren suốt DIN 933 giúp ăn ren sâu và xiết chặt. Mối ghép chịu cắt lớn nên dùng DIN 931.
Khi mối ghép chủ yếu chịu kéo và cần xiết chặt, DIN 933 là lựa chọn hợp lý.
Mô-men siết và lực kẹp M10
Bu lông M10 cấp 10.9 cần mô-men siết ~65-75 Nm để đạt lực kẹp ~40-47 kN. Lực kẹp tạo ma sát giữ trụ cổng và bản lề chắc, chống lung lay khi đóng mở. Nên dùng cờ lực để kiểm soát mô-men.
Nên siết đều các bu lông trên bản lề và tấm đế.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền khỏi ăn mòn theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Cổng và hàng rào ngoài trời nên dùng mạ kẽm nhúng nóng cho tuổi thọ cao nhất.
Với môi trường biển hoặc hóa chất mạnh, nên dùng inox hoặc mạ kẽm nhúng nóng dày.
Ren suốt và khả năng chịu kéo, giữ chặt
Ren chạy suốt thân giúp phần ren ăn sâu và dài vào đai ốc hay lỗ ren, tăng diện tích tiếp xúc ren, giữ chặt và chịu kéo tốt. Đây là lý do DIN 933 được ưu tiên cho trụ cổng và bản lề.
Lực kẹp đủ lớn duy trì độ chắc và chống nới lỏng dưới tải động khi cổng đóng mở.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai để không giòn gãy.
Nên chọn bu lông từ nhà cung cấp uy tín có kiểm soát chất lượng lớp mạ.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác, chiều dài và dung sai thân M10x80 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=17mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong kết cấu cổng và hàng rào thép
Trong cổng đẩy, cổng xếp, trụ hàng rào và khung lưới thép, bản lề, tấm đế và thanh giằng chịu tải gió và va đập. Bu lông M10x80 DIN 933 mạ kẽm ren suốt ăn ren sâu qua lớp dày, giữ trụ vững và chống nới lỏng.
Ren suốt dài cho phép kẹp chồng nhiều lớp; lớp mạ kẽm cho dùng được ngoài trời. Cấp bền 10.9 đảm bảo mối nối chịu tải.
Nên kết hợp vòng đệm vình hoặc đai ốc tự khóa để chống nới lỏng do rung và đóng mở.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren và lỗ, kiểm tra bu lông không trờn ren và lớp mạ không bị tróc. Bôi trơn nhẹ ren và mặt tựa đai ốc.
Siết sơ bộ để bản lề áp sát, sau đó siết đủ mô-men theo trình tự chéo đối xứng.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết không đủ mô-men làm trụ cổng lung lay; siết quá mô-men làm giãn bu lông; ren bị bẩn; thiếu vòng đệm.
Khắc phục bằng cờ lực đúng chuẩn, làm sạch ren, luôn lắp vòng đệm chịu lực và kiểm tra lại lực siết.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Bổ sung vòng đệm vình, đai ốc tự khóa nylon hoặc keo khóa ren để duy trì lực kẹp.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong vận hành, kiểm tra lực siết định kỳ và quan sát lớp mạ.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liên quan cùng dòng ren suốt: cỡ ngắn hơn bu lông M10x75 DIN 933 mạ kẽm và đường kính lớn hơn bu lông M12x20 DIN 933 mạ kẽm. Bản ren lửng (thân trơn, chịu cắt) cùng đường kính là bu lông M10x50 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, chịu kéo và giữ chặt tốt; DIN 931 có thân trơn, chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M10 là s=17mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 65-75 Nm khi bôi trơn nhẹ.
Mạ kẽm dùng ngoài trời được không? Được; mạ kẽm chống ăn mòn tốt, môi trường biển nên mạ nhúng nóng.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10 tương đương.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M10x80 DIN 933 là lựa chọn đáng tin cậy cho kết cấu cổng và hàng rào thép. Hãy siết đúng mô-men, chọn đúng phụ kiện và bảo trì định kỳ. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
4.490 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 112

Chưa có đánh giá nào.