| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 130 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M18x130 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M18x130 DIN 931 ren lửng là cỡ đầu tiên của dòng M18 có chiều dài ren tăng lên 48 mm. Nó cũng là cỡ hay dùng cho các cụm có tấm căn chỉnh, và tấm căn chỉnh là chi tiết mỏng nhưng gây nhiều rắc rối hơn kích thước của nó gợi ý.
Vì sao ren dài thêm 6 mm
Theo DIN 931 và ISO 4014, chiều dài ren của M18 là 42 mm cho bu lông tới 125 mm, và 48 mm cho bu lông trên 125 tới 200 mm. Cỡ 130 mm vừa vượt mốc nên nhận ren dài hơn.
Hệ quả với người chọn hàng: M18x120 có 78 mm thân trơn, còn M18x130 chỉ có 82 mm dù dài hơn 10 mm. Phần ren đã lấy mất 6 mm trong khoản chênh lệch đó.
Đây là chỗ dễ tính nhầm khi lập bảng vật tư. Nếu ai đó giả định thân trơn tăng đều theo chiều dài thì con số sẽ sai từ cỡ 130 trở đi.
Tấm căn chỉnh: mỏng nhưng quan trọng
Tấm căn chỉnh dùng để bù chênh lệch cao độ hoặc khe hở giữa hai chi tiết. Nó xen vào giữa cụm và làm thay đổi ba thứ cùng lúc.
Thứ nhất là chiều dày cụm. Vài tấm mỏng cộng lại có thể đẩy tổng chiều dày ra ngoài dải khuyến nghị của chiều dài đang dùng.
Thứ hai là số mặt tiếp giáp. Mỗi tấm thêm vào tạo thêm hai mặt, và mỗi mặt là một nguồn lún. Cụm có bốn tấm căn chỉnh sẽ mất lực kẹp nhiều hơn hẳn cụm không có.
Thứ ba là vị trí mặt trượt. Nếu tấm căn chỉnh đặt ở phía đầu bu lông, nó đẩy mặt trượt chính xuống sâu hơn và có thể đẩy ra khỏi vùng thân trơn.
Quy tắc dùng tấm căn chỉnh
Dùng ít tấm dày thay vì nhiều tấm mỏng. Một tấm 5 mm tốt hơn năm tấm 1 mm, vì ít mặt tiếp giáp hơn nên ít lún hơn.
Tấm phải phủ hết diện tích mặt tỳ và vùng quanh lỗ, không dùng tấm nhỏ chỉ kê một phía. Tấm kê lệch làm bu lông chịu uốn.
Vật liệu tấm nên cùng loại và cùng độ cứng với các tấm chính. Tấm mềm hơn sẽ lún nhiều hơn dưới lực kẹp lớn.
Ghi lại số lượng và chiều dày tấm đã dùng ở từng vị trí vào hồ sơ hoàn công. Lần bảo trì sau, nếu tháo ra mà không biết đã có mấy tấm thì rất khó lắp lại đúng.
Bảng chọn chiều dài của dòng M18
| Chiều dài | Chiều dài ren | Thân trơn | Dải chiều dày kẹp |
| 110 mm | 42 mm | 68 mm | 68 – 87 mm |
| 120 mm | 42 mm | 78 mm | 78 – 97 mm |
| 130 mm | 48 mm | 82 mm | 82 – 107 mm |
| 140 mm | 48 mm | 92 mm | 92 – 117 mm |
| 150 mm | 48 mm | 102 mm | 102 – 127 mm |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao thân trơn của cỡ 130 chỉ hơn cỡ 120 có 4 mm? Vì chiều dài ren tăng từ 42 lên 48 mm khi vượt mốc 125 mm.
Dùng mấy tấm căn chỉnh là nhiều? Càng ít càng tốt. Ưu tiên một tấm dày thay vì nhiều tấm mỏng.
Tấm căn chỉnh có tính vào chiều dày kẹp không? Có, phải cộng đủ vào tổng chiều dày cụm.
Vật liệu và độ dày tấm căn chỉnh
Tấm căn chỉnh nên cùng mác thép với các tấm chính, hoặc ít nhất có giới hạn chảy không thấp hơn. Tấm mềm hơn sẽ lún nhiều hơn dưới áp suất tiếp xúc của lực kẹp 130 đến 155 kN, và lún đó lấy đi lực kẹp.
Không dùng vật liệu phi kim làm tấm căn chỉnh trong mối ghép chịu lực, trừ khi thiết kế quy định cụ thể. Nhựa, gỗ, cao su đều lún theo thời gian ở mức không chấp nhận được.
Về độ dày, nên chọn một tấm đúng chiều dày cần bù thay vì xếp chồng. Nếu bắt buộc phải xếp, giới hạn ở hai tới ba tấm và ưu tiên tấm dày ở dưới, tấm mỏng ở trên.
Bề mặt tấm phải sạch như bề mặt tấm chính. Tấm căn chỉnh cắt vội từ thép tồn kho, còn nguyên gỉ và dầu, sẽ làm hỏng hệ số ma sát của cả mối ghép.
Tấm căn chỉnh xẻ rãnh
Trong thực tế lắp dựng, việc luồn một tấm căn chỉnh có lỗ tròn vào giữa cụm sau khi bu lông đã ở vị trí là bất khả thi. Vì vậy loại xẻ rãnh hình chữ U được dùng phổ biến: nó trượt vào từ bên hông quanh thân bu lông.
Ưu điểm là lắp và tháo được mà không cần rút bu lông. Nhược điểm là phần khuyết của chữ U làm giảm diện tích tỳ và làm áp lực phân bố không đối xứng quanh lỗ.
Vì vậy nên xoay các tấm chữ U trong cùng một cụm theo các hướng khác nhau thay vì cùng một hướng, để phần khuyết không dồn về một phía. Và nên hạn chế dùng ở vị trí chịu lực chính nếu có lựa chọn khác.
Chiều rộng rãnh phải vừa đủ để lọt thân bu lông, không rộng quá. Rãnh rộng làm mất thêm diện tích tỳ mà không được lợi gì.
Sản phẩm liên quan
25.240 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 50

Chưa có đánh giá nào.