| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 140 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M18x140 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M18x140 DIN 931 ren lửng nặng khoảng 300 gam mỗi con. Một thùng 200 con là gần 60 kg. Con số ấy giải thích vì sao phần lớn hư hỏng của bu lông dài xảy ra trước khi chúng tới được vị trí lắp.
Bu lông dài hỏng khác bu lông ngắn
Bu lông ngắn gần như không cong được. Bu lông dài thì có, nhất là khi bị dồn trọng lượng trong thùng hoặc bị kê lệch trong thời gian dài.
Độ cong nhỏ tới mức khó thấy bằng mắt vẫn đủ gây vấn đề: thân trơn không tì đều vào thành lỗ, bu lông chịu uốn ngay khi siết, và ứng suất uốn cộng vào ứng suất kéo làm giảm biên an toàn của cấp 10.9.
Cách kiểm tra đơn giản là lăn bu lông trên một mặt phẳng chuẩn, ví dụ tấm kính hoặc mặt bàn máy. Bu lông thẳng lăn đều; bu lông cong sẽ nhấp nhô thấy rõ.
Xếp và vận chuyển
Với cỡ từ 100 mm trở lên, nên để nằm ngang trên giá có nhiều điểm tỳ thay vì dựng đứng hoặc đổ đống trong thùng sâu. Dựng đứng khiến phần ren ở đáy chịu toàn bộ trọng lượng phía trên.
Không đổ bu lông từ thùng xuống nền. Va đập làm móp ren ở đầu mút, và với ren lửng thì đầu mút chính là phần ren. Ren móp thì đai ốc không vào được, hoặc vào rồi kẹt.
Khi vận chuyển tới vị trí lắp trên cao, dùng túi hoặc thùng có nắp thay vì xô hở. Bu lông rơi từ độ cao vừa là mất hàng vừa là nguy cơ an toàn.
Kiểm tra trước khi lắp
Với cỡ dài, ba điểm nên kiểm nhanh trên từng con hoặc trên mẫu đại diện.
Độ thẳng, bằng cách lăn trên mặt phẳng. Ren ở đầu mút, xem có móp hay bẹt không, vì đây là chỗ va đập nhiều nhất. Và đoạn chuyển tiếp giữa thân trơn với ren, xem vát côn có thoải và không có gờ sắc không.
Ba phép kiểm này mất vài giây mỗi con nhưng loại được phần lớn sự cố lắp đặt của nhóm cỡ dài.
Bảo quản lâu dài
Với bản thép đen, giữ nguyên lớp dầu bảo quản và cất nơi khô, kín, kê cao khỏi nền. Không lau sạch dầu trước khi cất.
Nếu lô hàng để lâu và màng dầu đã khô, có thể phun lại dầu chống gỉ. Nhưng nếu gỉ đã ăn vào rãnh ren thì không nên dùng cho mối ghép chịu lực, vì ren gỉ làm ma sát thất thường và mô-men siết mất ý nghĩa.
Ghi ngày nhập lên nhãn thùng và áp dụng nhập trước xuất trước, để số hàng cũ không nằm lại trong cùng kho hết năm này qua năm khác.
Thông số cỡ 140 mm
| Chiều dài thân | 140 mm |
| Chiều dài ren b | 48 mm |
| Đoạn thân trơn | 92 mm |
| Khối lượng tham khảo | khoảng 300 g mỗi con |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 92 – 117 mm |
Câu hỏi thường gặp
Bu lông cong nhẹ có dùng được không? Không nên với mối ghép chịu lực. Cong làm bu lông chịu uốn ngay khi siết.
Kiểm độ thẳng bằng cách nào? Lăn trên mặt phẳng chuẩn. Bu lông cong sẽ nhấp nhô thấy rõ.
Cất bu lông dài thế nào? Nằm ngang trên giá nhiều điểm tỳ, khô ráo, kê cao, giữ nguyên lớp dầu.
Đóng gói theo cụm liên kết
Cách đóng gói thông thường là theo cỡ: mỗi thùng một loại bu lông. Với công trường có nhiều cỡ gần nhau, cách này đẩy toàn bộ việc phân loại xuống cho người thợ, và đó là nơi xảy ra nhầm lẫn.
Cách tốt hơn cho các công trình lớn là đóng gói theo cụm: mỗi túi chứa đủ số bu lông, đai ốc và long đền cho một vị trí liên kết cụ thể, kèm phiếu ghi mã hiệu liên kết và mô-men siết.
Chi phí thêm là công đóng gói tại kho. Đổi lại, người thợ trên cao chỉ cần mở đúng túi cho vị trí mình đang làm, không phải đếm và chọn giữa các cỡ giống nhau.
Cách này còn giúp kiểm soát hao hụt: nếu cuối ngày còn thừa bu lông trong một túi đã mở, nghĩa là vị trí đó chưa lắp đủ. Với cách đóng gói theo cỡ, thiếu vài con trong một cụm gần như không thể phát hiện.
Kiểm đếm và hao hụt
Bu lông là mặt hàng dễ thất thoát vì nhỏ, nhiều, và ai cũng nghĩ vài con không đáng kể. Nhưng với cỡ M18 chiều dài lớn, giá mỗi con không nhỏ, và quan trọng hơn là thiếu vài con đúng cỡ có thể làm dừng cả một hạng mục vì phải chờ đặt hàng lại.
Nguồn hao hụt chính gồm: rơi mất khi làm trên cao, hỏng ren khi lắp sai, dùng nhầm sang vị trí khác, và tồn dư không rõ nguồn ở cuối công trình.
Mức dự phòng hợp lý thường là 3 đến 5 phần trăm cho cỡ thông dụng. Với M18 vốn khó mua bổ sung, nên nâng lên 5 đến 10 phần trăm ngay từ đơn hàng đầu.
Nên cân số lượng thay vì đếm khi nhận hàng lô lớn. Một con M18x140 nặng khoảng 300 gam, nên cân cả thùng rồi chia là cách kiểm nhanh và đủ chính xác để phát hiện thiếu hụt đáng kể.
Cuối công trình, số bu lông thừa nên được thu về kho, phân loại lại theo cỡ và ghi rõ nguồn gốc. Bu lông trộn lẫn không rõ cấp bền là thứ nên loại bỏ chứ không nên dùng cho công trình sau.
Sản phẩm liên quan
26.370 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 50

Chưa có đánh giá nào.