| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M3 |
| Bước Ren | 0.5 mm |
| Đường Kính Đầu | 6 mm |
| Chiều Dài | 45 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.7 mm |
| Size Khóa | 2 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x45 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x45 DIN 7991 là chi tiết liên kết cường độ cao dùng cho thiết bị thí nghiệm vật liệu và máy kéo nén mini. Với đường kính ren 3mm, chiều dài thân 45mm, buớc ren 0.5mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M3x45 đủ dài để bắt xuyên nhiều lớp ngàm kẹp và khung. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, giữ mối ghép ổn định dưới lực thử lớn – yếu tố quan trọng với độ chính xác phép đo cơ tính.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Lưu ý: thép đen không chống ăn mòn, chỉ dùng cho thiết bị trong phòng lab khô ráo; vị trí tiếp xúc hóa chất hoặc mẫu ướt nên dùng inox.
Vì sao máy thử vật liệu cần độ cứng vững cao
Máy kéo nén và thiết bị thí nghiệm vật liệu đo lực và biến dạng ở độ chính xác cao, nên độ cứng vững của khung quyết định sai số đo. Nếu mối ghép lỏng hoặc biến dạng dưới tải, phép đo lực và độ giãn sẽ sai. Bu lông giữ ngàm kẹp và khung phải đủ chắc để không trượt khi thử. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp cao giữ chi tiết cố định chắc chắn. Đầu côn chìm giúp bề mặt phẳng, không vướng mẫu và cơ cấu.
Thông số M3x45 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M3x45 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 3mm, buớc ren 0.5mm, chiều dài thân 45mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác dùng chía Allen 2mm. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho M3 khoảng 1.8Nm tùy điều kiện bôi trơn. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể. Với máy thử vật liệu cần độ cứng vững cao, điều này giúp giữ mối ghép chắc dưới tải thử. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn.
Ứng dụng trong máy thử vật liệu
Bu lông M3x45 dùng để bắt ngàm kẹp mẫu, cảm biến lực (load cell), khung cột và cơ cấu truyền lực trong máy kéo nén mini, máy thử độ cứng và thiết bị thí nghiệm cơ tính. Ở những vị trí này, lực thử lớn truyền qua mối ghép, nên liên kết phải chắc để không trượt hay biến dạng. Một mối ghép kém làm sai số đo lực và độ giãn. Cỡ dài 45mm đủ để bắt xuyên nhiều lớp khung và ngàm dày. Cấp bền 10.9 giữ lực kẹp ổn định, đảm bảo độ lặp lại của phép đo. Đầu côn chìm giúp bề mặt phẳng, không vướng mẫu. Vì máy thử thường ở phòng lab khô ráo, thép đen là lựa chọn hợp lý cho phần khung cơ khí.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng cho thiết bị trong phòng lab khô ráo. Vị trí tiếp xúc hóa chất, mẫu ướt hoặc hơi ẩm nên dùng inox.
Độ cứng vững khung và sai số đo lực
Trong máy kéo nén, độ cứng của khung (frame stiffness) ảnh hưởng đến phép đo độ giãn: khung càng cứng thì biến dạng đo được càng phản ánh đúng biến dạng của mẫu. Mối ghép lỏng trong khung thêm biến dạng đàn hồi, làm sai kết quả đo mô-đun đàn hồi và độ giãn. Bu lông cường độ cao với lực kẹp cao giúp khung cứng vững, giảm biến dạng ký sinh. Các máy thử chính xác còn dùng cột to và vật liệu cứng; bu lông chất lượng cao là một mắt xích trong chuỗi độ cứng đó.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Với máy thử trong phòng lab khô và chịu tải lớn, việc dùng bu lông đúng cấp, không giòn hydro là yếu tố an toàn.
Mua vật tư M3x45 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x45 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M3x40 và M3x50, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn. Với máy thử trong phòng lab khô chịu tải lớn, thép đen 10.9 cho cường độ và độ cứng vững; với vị trí tiếp xúc hóa chất hoặc mẫu ướt, inox tránh được gỉ. Chọn theo vị trí và môi trường giúp cân bằng độ bền và chi phí.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên. Trên máy thử, bu lông thường bắt vào lỗ ren trên khung thép hoặc ngàm, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ để chịu lực thử. Với vị trí chịu tải lặp lại, có thể dùng keo khóa ren nhẹ chống tự nới. Phối hợp đúng phụ kiện giữ cho mối ghép phát huy đúng khả năng thiết kế.
Độ lặp lại và hiệu chuẩn máy thử
Máy thử vật liệu được hiệu chuẩn định kỳ để cho kết quả đáng tin cậy; một khung trôi hoặc mối ghép lỏng làm sai số đo lực và phải hiệu chuẩn lại. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp cao giữ khung ổn định trước tải thử lặp lại. Siết đủ lực, kiểm tra mối ghép trước mỗi đợt thử quan trọng và hiệu chuẩn định kỳ giúp duy trì độ chính xác của máy. Đây là yếu tố quan trọng với phòng thí nghiệm được công nhận.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh nơi ẩm thấp hoặc gần hóa chất lab. Với M3x45 chịu tải thử lớn, chất lượng và độ đồng nhất rất quan trọng. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan và đồng đều màu bề mặt để đảm bảo chất lượng.
Vai trò của CO/CQ trong thiết bị đo lường
Thiết bị thí nghiệm đòi hỏi truy xuất nguồn gốc vật tư rõ ràng để phục vụ hiệu chuẩn và công nhận phòng lab. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh hàng không đạt cấp. Đồng nhất chất lượng bu lông đảm bảo mọi mối ghép có cùng độ cứng vững. Khi mua bu lông cấp cao 10.9, nên ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng.
An toàn khi thử tải lớn
Máy kéo nén có thể tạo lực rất lớn; nếu mối ghép ngàm kẹp hoặc khung yếu, mẫu có thể bật văng khi gãy, gây nguy hiểm. Vì thế bu lông giữ ngàm và khung phải đủ cường độ, siết đúng lực và kiểm tra định kỳ. Bu lông cấp 10.9 với cường độ cao là lựa chọn đúng cho vị trí chịu tải thử. Kết hợp tuân thủ quy trình an toàn và dùng vật tư đúng cấp giúp phòng thí nghiệm vận hành an toàn.
Vai trò nhỏ mà quan trọng trong phòng lab
Trong một máy thử vật liệu trị giá lớn, bu lông nhỏ tưởng như không đáng kể nhưng lại quyết định độ cứng vững cơ khí – nền tảng cho độ chính xác phép đo cơ tính. Một máy thử cho số liệu sai có thể dẫn đến đánh giá sai chất lượng vật liệu. Đầu tư bu lông cường độ cao, đúng cấp là cách rẻ để bảo vệ độ tin cậy của thiết bị. Việc hiệu chuẩn định kỳ kết hợp mối ghép ổn định giúp máy duy trì độ chính xác suốt vòng đời sử dụng.
Câu hỏi thường gặp
M3x45 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho ngàm kẹp, khung và cơ cấu truyền lực của máy kéo nén mini và thiết bị thí nghiệm vật liệu trong phòng lab khô.
Siết M3x45 cần lưu ý gì?
Dùng chía Allen 2mm, siết đều tay khoảng 1.8Nm, tránh siết quá mạnh làm tuốn ren.
Cần bulong thép đen 10.9 M3x45 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có dùng cho ngàm kẹp tiếp xúc mẫu không?
Với ngàm kẹp tiếp xúc hóa chất hoặc mẫu ướt thường xuyên, nên dùng inox. Với phần khung và ngàm khô chịu lực, thép đen 10.9 phù hợp nhờ cường độ cao.
M3x45 dùng chía Allen cỡ nào?
M3 DIN 7991 dùng chía lục giác 2mm. Nên dùng chía chất lượng tốt, đúng cỡ để tránh trôn hố lục giác.
Bu lông đầu côn chìm có lợi gì cho máy thử?
Đầu côn chìm nằm trọn dưới bề mặt, tạo mặt phẳng không nhô, không vướng mẫu hay cơ cấu và dễ vệ sinh. So với đầu trụ nhô cao, đầu côn chìm gọn và phù hợp hơn cho thiết bị đo chính xác.
Lực siết M3 cho máy thử là bao nhiêu?
Khoảng 1.8Nm với cấp bền 10.9. Với vị trí ngàm kẹp chịu lực có khuyến nghị riêng, nên siết theo thông số nhà sản xuất để đảm bảo chắc và an toàn.
M3 có dùng chung ren với M4 không?
Không. M3 và M4 có đường kính và buớc ren khác nhau nên không lắp lẫn được. M3 dùng chía Allen 2mm, M4 dùng chía 2.5mm. Luôn kiểm tra đúng kích thước ren trước khi lắp để tránh hỏng ren khung máy thử.
Có cần keo khóa ren cho máy thử không?
Với vị trí chịu tải lặp lại và rung khi thử, có thể dùng keo khóa ren cường độ nhẹ để chống tự nới. Với vị trí cần tháo thay ngàm thường xuyên, nên dùng độ siết đúng và kiểm tra định kỳ thay vì keo cường độ cao.
Lỗ bắt cho M3x45 cần gia công thế nào?
Lỗ ren đúng đường kính chân ren M3 và đủ sâu để ren ăn hết chiều dài chịu lực; miệng lỗ vát côn 90 độ để đầu chìm trọn phẳng. Gia công đồng trục giúp mối ghép chính xác và chịu lực tốt.
Lời kết
Bu lông M3x45 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho máy thử vật liệu đòi hỏi độ cứng vững và cường độ cao trong kích thước nhỏ. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
3.240 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 300

Chưa có đánh giá nào.