Tán Cánh Chuồn Inox 201
Tán Cánh Chuồn Inox 201 là chi tiết liên kết cơ khí dùng để siết mở bằng tay nhanh chóng mà không cần dụng cụ, rất phù hợp cho các vị trí cần tháo lắp thường xuyên và yêu cầu thao tác linh hoạt. Sản phẩm được chế tạo từ thép không gỉ inox 201, có độ cứng tốt, bề mặt sáng và khả năng chống oxy hóa khá trong các môi trường sử dụng thông thường. Thiết kế hai cánh đối xứng giúp người dùng dễ dàng siết hoặc tháo bằng tay, hỗ trợ rút ngắn thời gian lắp đặt, bảo trì và thay thế chi tiết trong thực tế. Sản phẩm thường sử dụng ren hệ mét tiêu chuẩn, phổ biến ở các cỡ như M4, M5, M6, M8, M10…, thuận tiện khi kết hợp với bulong, ty ren hoặc vít cấy tương ứng. So với inox 304, inox 201 có chi phí hợp lý hơn, phù hợp cho các ứng dụng trong nhà hoặc môi trường ít ăn mòn nhưng vẫn yêu cầu bề mặt sáng và độ bền cơ học ổn định. Tán cánh chuồn inox 201 thường được ứng dụng trong nội thất, thiết bị dân dụng, cơ khí nhẹ, hộp kỹ thuật và các cụm lắp ghép cần tháo lắp nhanh. Đây là lựa chọn phù hợp cho các mối ghép cần thao tác tiện lợi, tính thẩm mỹ tốt và hiệu quả sử dụng kinh tế.
| Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Tồn kho | Đơn giá |
Hệ
|
Size Ren
|
Vật Liệu
|
Chiều Ren
|
Bề Rộng Cánh
|
Chiều Cao
|
Đường Kính Chân
|
Độ Dày Cánh
|
Mua hàng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TCC201M4315A | Tán Cánh Chuồn Inox 201 M4 DIN 315A | Liên hệ | 1.050 ₫/ Con | Met |
M4
M4
Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết. |
Inox 201
Inox 201
Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 17.8 mm | 8.8 mm | 8 mm | 1.6 mm | |
| TCC201M5315A | Tán Cánh Chuồn Inox 201 M5 DIN 315A | Liên hệ | 1.400 ₫/ Con | Met | M5 |
Inox 201
Inox 201
Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 22.5 mm | 11 mm | 10.3 mm | 2.0 mm | |
| TCC201M6315A | Tán Cánh Chuồn Inox 201 M6 DIN 315A | Liên hệ | 1.800 ₫/ Con | Met | M6 |
Inox 201
Inox 201
Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 26.8 mm | 13.5 mm | 12 mm | 2.5 mm | |
| TCC201M8315A | Tán Cánh Chuồn Inox 201 M8 DIN 315A | Liên hệ | 3.000 ₫/ Con | Met | M8 |
Inox 201
Inox 201
Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 33.6 mm | 16.5 mm | 16 mm | 3.0 mm | |
| TCC201M10315A | Tán Cánh Chuồn Inox 201 M10 DIN 315A | Liên hệ | 4.900 ₫/ Con | Met |
M10
M10
Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết. |
Inox 201
Inox 201
Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 40 mm | 20 mm | 20 mm | 4.0 mm | |
| TCC201M12315A | Tán Cánh Chuồn Inox 201 M12 DIN 315A | Liên hệ | 7.500 ₫/ Con | Met |
M12
M12
Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết. |
Inox 201
Inox 201
Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 48 mm | 24 mm | 23 mm | 5.0 mm |


