| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 70 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x70 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x70 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, dùng cho mặt bích nối đoạn cột thép rỗng và tháp thép. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực kẹp lớn, giữ hai mặt bích áp chặt dưới mô-men lật do gió.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x70 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x70 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 70mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho lực kẹp trực tiếp tối đa – yếu tố chủ đạo với mặt bích chịu kéo do mô-men lật.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt ngoài trời. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Tháp thép cao chịu tải gió dao động, mô-men lật lớn tại mặt bích nối.
Cấp 10.9 cho lực kẹp ~175-195 kN – cần thiết để mặt bích không tách hở khi gió giật.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho mối ghép chịu kéo; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu cho mối nối chịu cắt.
Mặt bích nối đoạn cột thép chủ yếu chịu kéo từ mô-men lật – ren suốt DIN 933 khai thác tốt khả năng chịu kéo của bu lông.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Bắt buộc dùng cờ nhân lực hoặc súng siết thủy lực.
Với mặt bích tháp, lực kẹp phải lớn hơn lực kéo do gió – nếu không, mặt bích tách hở theo chu kỳ và bu lông nhanh gãy mỏi.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Tháp thép đứng ngoài trời nhiều thập kỷ, mặt bích trên cao rất khó bảo trì.
Với công trình ven biển, nên dùng mạ kẽm nhúng nóng dày hoặc inox.
Ren suốt và khả năng chịu kéo
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho số vòng ren ăn khớp tối đa, phân bố tải kéo đều trên nhiều vòng ren.
Lực kẹp lớn giữ mặt bích luôn ở trạng thái nén – nguyên tắc thiết kế cơ bản để bu lông không chịu trực tiếp tải động chu kỳ.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Công trình tháp cao bắt buộc dùng hàng có chứng chỉ đầy đủ.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x70 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong mặt bích nối đoạn cột thép rỗng
Cột thép rỗng, tháp thép và trụ đèn cao được ghép từ nhiều đoạn bằng mặt bích bu lông, chịu mô-men lật do gió và tải chu kỳ suốt vòng đời. Bu lông M20x70 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp lớn, giữ hai mặt bích áp chặt và không tách hở.
Ren suốt cho lực giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ nhiều năm. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho kết cấu cao.
Cần siết chéo đều quanh chu vi và kiểm tra lại sau bão.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren và mặt bích, kiểm tra độ phẳng và lỗ trùng tim. Bu lông không được trờn ren.
Siết theo trình tự chéo đối xứng quanh chu vi, chia nhiều vòng đạt 530-620 Nm bằng cờ nhân lực, rồi nghiệm thu.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết thiếu lực khiến mặt bích tách hở khi gió giật và bu lông gãy mỏi; siết không đều làm vênh bích; không kiểm tra sau bão.
Khắc phục bằng cách siết đủ lực bằng cờ nhân lực, siết chéo đều và lập lịch kiểm tra sau sự kiện gió mạnh.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Tải gió dao động nên dùng đai ốc chống nới.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong khai thác, kiểm tra lực siết và tình trạng gỉ định kỳ, đặc biệt sau mùa mưa bão.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, phải thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x65 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x75 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng cỡ là bu lông M20x70 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, giữ chặt và chịu kéo tốt; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm, siết chéo đều.
Vì sao bu lông mặt bích tháp hay gãy? Do lực kẹp không đủ, mặt bích tách hở theo chu kỳ gió và bu lông chịu tải động trực tiếp.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10, ưu tiên chống nới.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x70 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho mặt bích nối đoạn cột thép rỗng. Hãy siết đủ lực kẹp, siết chéo đều và kiểm tra sau bão. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
21.510 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 24

Chưa có đánh giá nào.