| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 75 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x75 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x75 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, dùng cho liên kết khung rơ-moóc và thiết bị vận chuyển hạng nặng. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực kẹp lớn, giữ mối ghép chặt dưới rung xóc đường trường.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x75 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x75 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 75mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho lực kẹp tối đa và linh hoạt chiều dày kẹp trên các cụm khung khác nhau.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt – quan trọng với phương tiện chạy đường muối ẩm. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Khung xe chịu rung xóc và tải động liên tục nên cần bền mỏi cao.
Cấp 10.9 dẻo dai hơn 12.9 nên chịu va đập đường xấu tốt hơn, không gãy giòn.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho mối ghép chịu kéo và cần lực kẹp ma sát lớn; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu cho mối nối chịu cắt trực tiếp.
Với khung xe, nếu mối ghép truyền lực bằng ma sát thì ren suốt phù hợp; nếu bu lông chịu cắt trực tiếp, phải dùng DIN 931.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Bắt buộc dùng cờ nhân lực hoặc súng siết.
Lực kẹp đủ lớn tạo ma sát chống trượt và giữ mối ghép luôn ở trạng thái nén – điều kiện sống còn để bu lông không tự nới dưới rung xóc.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Phương tiện tiếp xúc nước, bùn và muối đường nên bu lông rất dễ gỉ.
Bu lông gỉ kẹt gây khó khăn khi tháo để sửa chữa – lớp mạ giúp rút ngắn thời gian nằm xưởng.
Ren suốt và khả năng giữ chặt
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho số vòng ren ăn khớp tối đa và linh hoạt với các cụm khung dày mỏng khác nhau.
Lực kẹp lớn tạo ma sát truyền tải giữa các bản thép khung, giữ mối ghép không xê dịch qua hàng vạn km vận hành.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai để chịu va đập.
Nên dùng hàng có kiểm soát chất lượng cho phương tiện vận tải liên quan an toàn giao thông.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x75 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong khung thiết bị vận chuyển hạng nặng
Khung rơ-moóc, sat-xi xe chuyên dụng và giá đỡ thiết bị vận chuyển hạng nặng chịu rung xóc liên tục, tải động đổi chiều và va đập đường xấu. Bu lông M20x75 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp lớn, giữ mối ghép chặt và không tự nới.
Ren suốt cho lực giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ khi tiếp xúc muối đường. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho phương tiện chở tải nặng.
Bắt buộc dùng đai ốc chống nới và kiểm tra lực siết theo lịch bảo dưỡng phương tiện.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren và bề mặt tiếp xúc, kiểm tra bu lông không trờn ren và lớp mạ không bị tróc.
Siết đạt 530-620 Nm bằng cờ nhân lực, siết đối xứng, rồi siết lại sau những km vận hành đầu tiên.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết thiếu mô-men khiến bu lông tự nới dưới rung; bỏ qua đai ốc chống nới; dùng ren suốt cho mối nối chịu cắt trực tiếp; không siết lại sau chạy rô-đa.
Khắc phục bằng cách siết đủ lực, dùng đai ốc tự khóa và đưa vào lịch bảo dưỡng định kỳ.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Rung xóc mạnh nên bắt buộc dùng đai ốc tự khóa.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong khai thác, kiểm tra lực siết theo lịch bảo dưỡng phương tiện.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x70 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x80 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng cỡ là bu lông M20x75 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, giữ chặt và chịu kéo tốt; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm, bắt buộc cờ nhân lực.
Bu lông khung xe hay lỏng do đâu? Do rung xóc và siết thiếu lực; cần đai ốc tự khóa và siết lại sau chạy rô-đa.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10, bắt buộc tự khóa.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x75 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho khung thiết bị vận chuyển hạng nặng. Hãy siết đủ lực kẹp, chống nới và siết lại sau chạy rô-đa. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
22.460 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 23

Chưa có đánh giá nào.