| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 130 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x130 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x130 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, dùng cho neo chân cột thép nhà xưởng vào móng bê tông. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực bám và khả năng chịu kéo nhổ khi có gió bão.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x130 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x130 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 130mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho diện tích bám dính tối đa với keo neo và truyền tải kéo đều vào bê tông.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Chân cột nhà xưởng chịu mô-men lật và kéo nhổ khi gió bão.
Lưu ý: khả năng chịu tải của liên kết neo thường bị giới hạn bởi bê tông hoặc keo neo, không phải bởi bản thân bu lông.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho neo bê tông và mối ghép chịu kéo; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu cho mối nối thép – thép chịu cắt.
Chân cột chịu đồng thời kéo nhổ và cắt ngang – lực cắt thường được truyền qua ma sát dưới bản đế hoặc chốt chống cắt riêng, nên ren suốt phù hợp.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN với mối ghép thép. Bắt buộc dùng cờ nhân lực.
Khi neo vào bê tông, mô-men siết phải theo khuyến nghị của nhà sản xuất keo neo – siết quá mức có thể phá hỏng bê tông quanh lỗ neo.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Chân cột là vị trí đọng nước và ăn mòn nhanh nhất của cả kết cấu.
Nên chèn vữa không co ngót và bọc bảo vệ chân cột để chống ăn mòn bổ sung.
Ren suốt và neo vào bê tông
Ren ăn suốt chiều dài neo cho diện tích bám dính lớn, truyền tải kéo nhổ đều vào khối bê tông móng.
Phần ren nhô trên bản đế cho phép căn chỉnh cao độ và độ thẳng đứng của cột bằng đai ốc trước khi chèn vữa.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Nên dùng hàng có CO/CQ cho kết cấu nhà xưởng chịu lực chính.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x130 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong neo chân cột nhà xưởng
Chân cột thép nhà xưởng truyền toàn bộ tải trọng mái, cầu trục và tải gió xuống móng bê tông. Bu lông M20x130 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho bám dính tốt và chịu kéo nhổ an toàn khi có gió bão.
Ren suốt cho lực bám và giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ tại chân cột ẩm. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho kết cấu chính.
Cần căn chỉnh độ thẳng đứng, chèn vữa không co ngót và siết đúng quy trình.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Khoan lỗ đúng đường kính và độ sâu, vệ sinh lỗ sạch bụi, bơm keo và đặt bu lông theo chỉ dẫn. Chờ keo đạt cường độ trước khi siết.
Căn chỉnh cao độ và độ thẳng đứng của cột, chèn vữa, rồi siết đúng mô-men khuyến nghị theo trình tự đối xứng.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết khi vữa hoặc keo chưa đạt cường độ; không vệ sinh lỗ khoan; siết quá mức làm nứt bê tông; không bọc chống ăn mòn chân cột.
Khắc phục bằng cách tuân thủ quy trình keo neo, chờ đủ cường độ và siết đúng khuyến nghị.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Thường dùng đai ốc kép để căn chỉnh cao độ và chống nới.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong khai thác, kiểm tra lực siết và tình trạng gỉ chân cột định kỳ, đặc biệt sau bão.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, phải thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x120 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x140 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng cỡ là bu lông M20x130 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, tốt cho neo bê tông và chịu kéo; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Với mối ghép thép là 530-620 Nm; khi neo vào bê tông phải theo khuyến nghị của keo neo.
Sau bão có cần kiểm tra không? Có, phải kiểm tra lực siết và tình trạng chân cột.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10, thường dùng đai ốc kép.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x130 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho neo chân cột nhà xưởng. Hãy vệ sinh lỗ khoan kỹ, chờ đủ cường độ và siết đúng khuyến nghị. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
30.060 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 17

Chưa có đánh giá nào.