| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 70 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M18x70 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M18x70 DIN 931 ren lửng hay được chọn cho nhà xưởng chế biến và khu vực phải rửa dọn thường xuyên. Nước và hoá chất tẩy rửa là điều kiện làm việc mà lớp mạ kẽm phải đối mặt hằng ngày ở những nơi này.
Rửa dọn định kỳ tác động thế nào lên lớp mạ
Kẽm là kim loại lưỡng tính: nó tan trong axit và cũng tan trong kiềm. Phần lớn hoá chất tẩy rửa công nghiệp nằm ở một trong hai phía, hiếm khi trung tính.
Chất tẩy kiềm mạnh dùng để đánh dầu mỡ tấn công kẽm khá nhanh. Chất tẩy axit dùng để đánh cặn khoáng cũng vậy. Với tần suất rửa hằng ngày, lớp mạ 8 đến 12 micromet có thể tiêu hao trong thời gian ngắn hơn nhiều so với chỉ phơi ngoài trời.
Dấu hiệu nhận biết sớm là bề mặt mất ánh, chuyển sang màu xám mờ đồng đều. Đó là lớp thụ động đã bị hoà tan và kẽm trần đang tiếp xúc trực tiếp với môi trường.
Nếu bắt đầu thấy điểm gỉ đỏ tại chân đai ốc hoặc ở phần ren nhô ra, lớp kẽm tại đó đã hết và nên lên kế hoạch thay.
Giảm tác động mà vẫn giữ được vệ sinh
Xả lại bằng nước sạch ngay sau khi dùng hoá chất là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất. Phần lớn thiệt hại đến từ hoá chất còn đọng lại trong khe và rãnh ren sau khi đã rửa xong.
Với ren lửng, khe giữa thân trơn và thành lỗ giữ chất lỏng rất lâu. Đây là vị trí cần chú ý xả kỹ, và cũng là lý do nên bôi mỡ chống gỉ vào thân trơn trước khi luồn ở môi trường này.
Chọn hoá chất trung tính khi có thể. Nhiều chất tẩy hiện nay có bản trung tính cho hiệu quả tương đương ở nồng độ cao hơn hoặc thời gian tiếp xúc dài hơn.
Che chắn cụm liên kết bằng nắp nhựa cho các vị trí không cần tiếp cận thường xuyên. Cách này vừa giữ bu lông khỏi hoá chất vừa tránh đọng bẩn trong khe.
Khi nào không nên dùng mạ kẽm ở môi trường này
Nếu khu vực thuộc phạm vi tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm trong ngành thực phẩm hoặc dược, thường có yêu cầu riêng về vật liệu và mạ kẽm không đáp ứng. Khi đó phải dùng inox theo quy định của ngành.
Nếu tần suất rửa bằng hoá chất mạnh là hằng ngày và vị trí khó thay thế, tuổi thọ của lớp mạ điện phân sẽ quá ngắn để kinh tế. Nên chuyển sang inox hoặc lớp phủ chuyên dụng ngay từ đầu.
Nếu môi trường có hơi hoá chất liên tục chứ không chỉ khi rửa, lớp mạ điện phân cũng không phù hợp.
Thông số cỡ 70 mm
| Chiều dài thân | 70 mm |
| Chiều dài ren b | 42 mm |
| Đoạn thân trơn | 28 mm |
| Bước ren | 2,5 mm |
| Lớp mạ | Kẽm điện phân 8 – 12 micromet |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 28 – 47 mm |
| Mô-men khô | 360 – 420 Nm |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao kẽm tan trong cả axit lẫn kiềm? Vì nó là kim loại lưỡng tính. Đây là điểm yếu ít được nhắc tới nhưng quan trọng ở môi trường có hoá chất tẩy rửa.
Rửa bằng nước áp lực cao có hại không? Nước sạch thì không đáng kể. Vấn đề nằm ở hoá chất và ở việc chất lỏng đọng lại trong khe.
Bề mặt chuyển xám mờ có phải thay ngay không? Chưa. Đó là mất lớp thụ động, kẽm vẫn còn. Khi xuất hiện gỉ đỏ mới cần lên kế hoạch thay.
Chọn hoá chất và nồng độ cho khu vực có kết cấu mạ kẽm
Người phụ trách vệ sinh thường chọn hoá chất theo hiệu quả tẩy rửa mà không biết nó ảnh hưởng thế nào tới kết cấu. Một cuộc trao đổi giữa bộ phận bảo trì và bộ phận vệ sinh thường giải quyết được phần lớn vấn đề.
Nguyên tắc chung là ưu tiên chất trung tính, và nếu buộc phải dùng chất kiềm hoặc axit thì dùng ở nồng độ thấp nhất còn hiệu quả. Nồng độ gấp đôi không làm sạch nhanh gấp đôi nhưng làm hại lớp mạ nhanh hơn nhiều.
Thời gian tiếp xúc cũng quan trọng ngang nồng độ. Xịt hoá chất rồi để ngấm mười lăm phút gây hại nhiều hơn xịt rồi xả ngay dù cùng nồng độ.
Nếu khu vực có cả bề mặt inox và bề mặt mạ kẽm, cần chú ý thêm: nhiều chất tẩy được pha để an toàn cho inox, và an toàn cho inox không có nghĩa là an toàn cho kẽm. Hai kim loại này phản ứng rất khác nhau.
Chu kỳ kiểm tra cho môi trường rửa nhiều
Với khu vực rửa hằng ngày, chu kỳ kiểm tra thông thường sáu tháng hoặc một năm sẽ quá thưa. Nên rút xuống ba tháng cho những mùa đầu, rồi điều chỉnh theo kết quả thực tế.
Nội dung kiểm tra nên gồm ba mục. Quan sát bề mặt bu lông và đai ốc, ghi nhận theo mức độ: còn ánh, đã xám mờ, có vệt trắng, hay đã có gỉ đỏ.
Kiểm tra riêng phần ren nhô ra khỏi đai ốc, vì đây là chỗ hoá chất đọng lại và cũng là chỗ xuống cấp trước nhất trong môi trường này.
Kiểm tra lực kẹp theo hướng nới trên một mẫu đại diện, vì ăn mòn tại mặt tỳ có thể làm mất lực kẹp mà bề mặt ngoài vẫn trông bình thường.
Ghi lại kết quả từng đợt để thấy tốc độ xuống cấp. Nếu ba đợt liên tiếp không đổi thì có thể giãn chu kỳ; nếu xuống cấp nhanh thì cần đổi vật liệu chứ không phải kiểm tra dày hơn.
Sản phẩm liên quan
15.070 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 10

Chưa có đánh giá nào.