| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 85 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M16x85 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M16x85 DIN 931 ren lửng có màu ánh xanh hoặc ánh cầu vồng chứ không phải màu xám của kẽm nguyên chất. Màu ấy đến từ một lớp phủ thứ hai, mỏng hơn lớp kẽm nhiều lần, và nó làm nhiều việc hơn vẻ ngoài gợi ý.
Lớp thụ động là gì
Sau khi mạ, bu lông được nhúng qua dung dịch tạo màng thụ động. Phản ứng tạo ra một màng vô cơ rất mỏng bám chặt lên bề mặt kẽm, thường chỉ vài phần mười micromet.
Nhiệm vụ của màng này là bảo vệ chính lớp kẽm. Kẽm trần tiếp xúc không khí ẩm sẽ nhanh chóng tạo sản phẩm ăn mòn màu trắng, làm mất thẩm mỹ và tiêu hao kẽm vô ích. Màng thụ động làm chậm quá trình đó lại nhiều lần.
Một tính chất đáng chú ý của loại màng tốt là khả năng tự phục hồi ở mức độ nhất định: khi có vết xước nhỏ, thành phần trong màng có thể tái tạo lớp bảo vệ tại chỗ.
Các màu và ý nghĩa
| Màu | Đặc điểm | Ghi chú |
| Trắng xanh | Phổ biến nhất, ánh bạc hơi xanh | Thẩm mỹ tốt, chống gỉ cơ bản |
| Cầu vồng | Ánh vàng lục xen kẽ | Màng dày hơn, chống gỉ nhỉnh hơn |
| Đen | Xám đen mờ | Dùng khi cần bề mặt tối |
Trong thực tế mua hàng, màu sắc chủ yếu là dấu hiệu nhận diện lô chứ không nên dùng làm tiêu chí chọn. Chênh lệch chống gỉ giữa các màu nhỏ hơn nhiều so với chênh lệch do độ dày lớp kẽm bên dưới.
Điều đáng lưu ý hơn là tính đồng nhất: nếu trong cùng một thùng có nhiều màu khác nhau rõ rệt, nhiều khả năng đó là hàng gom từ nhiều lô, và hàng gom thì không truy xuất được nguồn.
Ba việc không nên làm với lớp thụ động
Đánh bóng hoặc chải bằng bàn chải sắt. Việc này bóc mất lớp thụ động, phơi kẽm trần ra không khí. Bu lông sẽ sáng đẹp hơn trong vài ngày rồi xuống cấp nhanh hơn hẳn.
Nung nóng. Màng thụ động bắt đầu mất tác dụng ở nhiệt độ tương đối thấp, thường trên khoảng 60 đến 80 độ C với loại thông thường. Không nên hàn gần cụm liên kết đã lắp bu lông mạ kẽm, và cần cân nhắc nếu mối ghép làm việc ở nhiệt độ cao.
Ngâm trong dung môi mạnh hoặc axit. Việc tẩy rửa bằng hoá chất không phù hợp có thể hoà tan màng thụ động. Với bu lông dính dầu mỡ, lau bằng giẻ hoặc dung môi nhẹ là đủ.
Thông số cỡ 85 mm
| Chiều dài thân | 85 mm |
| Đoạn thân trơn | 47 mm |
| Chiều dài ren b | 38 mm |
| Lớp kẽm | 8 – 12 micromet |
| Lớp thụ động | Vài phần mười micromet |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 47 – 65 mm |
Câu hỏi thường gặp
Màu cầu vồng có tốt hơn trắng xanh không? Nhỉnh hơn một chút về chống gỉ, nhưng chênh lệch nhỏ so với ảnh hưởng của độ dày lớp kẽm.
Bu lông bị xỉn màu có sao không? Xỉn nhẹ thường chỉ là màng thụ động xuống cấp, lớp kẽm vẫn còn. Nếu thấy bột trắng thì lớp kẽm đã bắt đầu tiêu hao.
Có hàn gần bu lông mạ kẽm được không? Nên tránh. Nhiệt phá lớp thụ động và làm bay hơi kẽm, vừa hại lớp phủ vừa sinh khói độc.
Hai thế hệ dung dịch thụ động
Trước đây, màng thụ động phổ biến nhất dùng hợp chất crom hoá trị sáu, cho khả năng bảo vệ tốt và có tính tự phục hồi rõ rệt. Nhược điểm là crom sáu độc và bị hạn chế nghiêm ngặt trong nhiều ngành, đặc biệt là ô tô và điện tử.
Hiện nay phần lớn chuyển sang crom hoá trị ba, an toàn hơn nhiều về môi trường và sức khoẻ. Nhược điểm là khả năng tự phục hồi kém hơn, nên thường phải kết hợp thêm một lớp phủ kín bổ sung để đạt hiệu quả tương đương.
Với bu lông kết cấu thông thường, đây không phải điều người mua cần quyết định. Nhưng nếu công trình có yêu cầu về hạn chế chất độc hại, cần nêu rõ khi đặt hàng và yêu cầu xác nhận trong hồ sơ.
Lớp phủ kín bổ sung
Sau bước thụ động, một số quy trình còn phủ thêm một lớp trong suốt rất mỏng, thường gốc silicat hoặc polyme vô cơ. Lớp này bịt các vi lỗ trên màng thụ động và làm tăng đáng kể khả năng chống gỉ.
Nó cũng ảnh hưởng tới ma sát bề mặt, và đây là điểm cần biết khi siết: một số loại phủ kín có tác dụng bôi trơn nhẹ, làm hệ số ma sát giảm thêm so với bề mặt mạ kẽm thông thường. Nếu nhà sản xuất công bố hệ số ma sát riêng cho sản phẩm, nên dùng con số đó thay vì bảng chung.
Nhận biết bằng mắt khá khó vì lớp phủ trong suốt. Cách gián tiếp là bề mặt trông bóng và mịn hơn, và cảm giác khi vặn đai ốc trơn hơn rõ rệt.
Nếu lô hàng có lớp phủ kín mà người siết vẫn dùng bảng mô-men thông thường, lực kẹp thực tế có thể cao hơn dự kiến. Đây là lý do nên siết thử và kiểm chứng khi dùng nguồn hàng mới.
Sản phẩm liên quan
16.861 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 30

Chưa có đánh giá nào.