| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 150 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M16x150 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M16x150 DIN 931 ren lửng là cỡ dài nhất của dòng, dùng cho cụm ghép dày 106 đến 130 mm. Khi cụm vừa dày vừa nằm ngoài trời, hai vấn đề gặp nhau: giữ lực kẹp trên cụm nhiều lớp, và chống gỉ ở nơi ẩm.
Cụm dày có nhiều chỗ giữ nước hơn
Mỗi mặt tiếp giáp giữa hai lớp là một khe mao dẫn. Cụm hai tấm có một khe; cụm bốn lớp có ba khe. Nước mưa hoặc hơi ngưng tụ lọt vào các khe này rồi rất lâu mới khô, vì không có gió và không có nắng chiếu tới.
Đây là lý do các cụm ghép dày ngoài trời thường thấy vệt gỉ chảy ra từ khe dù bề mặt bên ngoài vẫn còn nguyên lớp mạ. Ăn mòn xảy ra bên trong, nơi không ai nhìn thấy cho tới khi vệt gỉ xuất hiện.
Với ren lửng, khe giữa đoạn thân trơn 106 mm và thành lỗ cũng là một đường dẫn nước dài. Lớp mạ trên thân trơn giúp ích, nhưng ở môi trường ngoài trời nên bôi thêm một lớp mỡ mỏng lên thân trơn trước khi luồn.
Bố trí để nước thoát được
Việc rẻ nhất và hiệu quả nhất là bố trí sao cho nước không đọng. Tránh đặt cụm liên kết ở mặt trên của thanh nằm ngang. Nếu buộc phải vậy, tạo độ dốc nhỏ hoặc khoét lỗ thoát ở vị trí thấp nhất.
Bịt kín khe bằng keo trám đàn hồi cũng là giải pháp, nhưng phải bịt kín hoàn toàn. Bịt hờ còn tệ hơn không bịt, vì nước vào được mà không ra được.
Với cụm quan trọng, sơn phủ toàn bộ sau khi siết là biện pháp đáng làm. Lớp sơn phủ cả đầu bu lông, đai ốc, phần ren nhô ra và miệng khe, che đúng những chỗ dễ hỏng nhất.
Giữ lực kẹp trên cụm dày ngoài trời
Cụm dày có nhiều mặt tiếp giáp nên tổng lún lớn hơn, và ngoài trời còn thêm chu kỳ nhiệt ngày đêm. Hai yếu tố cộng lại làm lực kẹp mất nhanh hơn cụm mỏng trong nhà.
Bù lại, cỡ 150 mm có lợi thế: thân bu lông dài giãn nhiều hơn dưới cùng lực kẹp, nên cùng một lượng lún tuyệt đối chỉ lấy đi tỉ lệ nhỏ hơn. Đây là lý do kỹ thuật để không ngại chọn cỡ dài khi chiều dày cụm cho phép.
Lịch bảo trì nên có lượt siết lại sau vài giờ vận hành, một lượt sau mùa mưa đầu tiên, rồi định kỳ sáu tháng. Kèm theo đó là kiểm tra tình trạng lớp mạ ở phần ren nhô ra, vì đó là nơi xuống cấp trước nhất.
Thông số cỡ 150 mm
| Chiều dài thân | 150 mm |
| Chiều dài ren b | 44 mm (22 vòng ren) |
| Đoạn thân trơn | 106 mm |
| Bước ren | 2,0 mm |
| Lớp mạ | Kẽm điện phân 8 – 12 micromet |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 106 – 130 mm |
| Mô-men khô | 270 – 305 Nm |
Khi cụm dày hơn 130 mm hoặc môi trường khắc nghiệt hơn
Về chiều dài, dòng M16 ren lửng dừng ở 150 mm. Cụm dày hơn nên chuyển sang M18 hoặc M20 vốn có dải chiều dài rộng hơn, đồng thời cũng cho khả năng chịu lực cao hơn.
Về chống gỉ, nếu vị trí phơi mưa nắng trực tiếp quanh năm hoặc gần biển, lớp mạ điện phân 8 đến 12 micromet không đủ. Khi đó cân nhắc mạ nhúng nóng, phủ kẽm lamella, hoặc dùng bản thép đen rồi bao phủ bằng hệ sơn hoàn chỉnh.
Câu hỏi thường gặp
Cụm dày 110 mm nên chọn 130 hay 150? Cả hai đều nằm trong dải. Chọn 150 sẽ ổn định hơn về lâu dài nhờ dự trữ đàn hồi lớn hơn, miễn có đủ không gian thao tác.
Có nên bôi mỡ lên thân trơn không? Nên, với môi trường ngoài trời. Chỉ bôi thân trơn, không bôi ren vì mỡ trên ren làm thay đổi mô-men siết.
Bao lâu kiểm tra một lần với cụm ngoài trời? Sau vài giờ vận hành đầu, sau mùa mưa đầu tiên, rồi định kỳ khoảng sáu tháng.
Danh mục nghiệm thu cụm liên kết ngoài trời
Sáu điểm nên kiểm trước khi đóng hồ sơ một cụm liên kết ngoài trời dùng bu lông mạ kẽm.
Chiều dày cụm thực tế nằm trong dải khuyến nghị, với cỡ 150 mm là 106 đến 130 mm, và đã tính cả long đền.
Mặt chịu lực ngang nằm trong đoạn thân trơn 106 mm, xác nhận bằng bản vẽ mặt cắt chứ không ước lượng.
Toàn bộ bu lông đã siết bằng cờ lực đã hiệu chuẩn, theo sơ đồ chéo, và có ghi chép mô-men áp dụng.
Lớp mạ không có vùng lộ thép; vị trí xước đã xử lý bằng sơn giàu kẽm và được ghi lại.
Phần ren nhô ra đủ tối thiểu hai bước ren và đã được phủ bảo vệ.
Có phương án thoát nước tại vị trí cụm, hoặc khe đã được trám kín hoàn toàn, hoặc cụm đã được sơn phủ toàn bộ.
Chọn giữa các cỡ dài của dòng M16
| Chiều dày cụm | Cỡ phù hợp | Ghi chú |
| 72 – 90 mm | 110 mm | ren 38 mm |
| 82 – 100 mm | 120 mm | ren 38 mm |
| 86 – 110 mm | 130 mm | ren tăng lên 44 mm |
| 96 – 120 mm | 140 mm | ren 44 mm |
| 106 – 130 mm | 150 mm | cỡ dài nhất của dòng |
Các dải chồng lấn nhau, nên với nhiều chiều dày sẽ có hai cỡ cùng dùng được. Khi đó chọn cỡ dài hơn nếu cụm có gioăng, có chu kỳ nhiệt hoặc chịu rung, vì dự trữ đàn hồi lớn hơn. Chọn cỡ ngắn hơn nếu không gian thao tác hạn chế hoặc muốn giảm phần ren nhô ra.
Nếu chiều dày cụm dao động giữa các vị trí trong cùng một công trình, nên chọn một cỡ phủ được dải rộng nhất thay vì mua nhiều cỡ, để giảm nguy cơ lắp nhầm tại hiện trường.
Sản phẩm liên quan
24.565 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 5

Chưa có đánh giá nào.