| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 100 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M20x100 DIN 933
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M20x100 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao có ren chạy suốt toàn thân, đường kính danh nghĩa 20 mm, chiều dài thân 100 mm, bước ren 2,5 mm, đầu lục giác kích thước đối diện s = 30 mm và bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1040 MPa cùng giới hạn chảy khoảng 940 MPa. Với tiết diện chịu lực 245 mm2 và tỉ lệ chiều dài trên đường kính 5.0, cỡ này phục vụ cụm gá chi tiết nặng cần tháo lắp thường xuyên.
Bu lông M20x100 DIN 933 ren suốt là gì?
DIN 933 quy định bu lông đầu lục giác ngoài có ren chạy liên tục từ chân đầu tới đầu mút thân. Vì không có đoạn trơn, mọi vị trí trên thân đều bắt được đai ốc, nên một mã hàng phủ được nhiều chiều dày cụm. Ở nhóm đường kính lớn như M20, ưu điểm này có giá trị thực tế rõ rệt: mỗi cỡ chiều dài là một khoản tồn kho không nhỏ, giảm được số mã là giảm được vốn nằm trong kho.
Con số 100 chỉ chiều dài phần thân, đo từ mặt tỳ dưới đầu lục giác tới đầu mút, không tính chiều cao đầu. Đầu lục giác s = 30 mm nên cần khẩu tuýp 30, khác với cỡ M18 dùng khẩu 27. Thân mang khoảng 40 vòng ren bước 2,5 mm, ăn khớp với đai ốc M20 theo DIN 934 hoặc lỗ ren taro sẵn trên chi tiết nền.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 dập trên đỉnh đầu bu lông mã hoá đặc tính cơ học theo ISO 898-1: nhân số đầu với 100 được giới hạn bền kéo danh nghĩa khoảng 1000 MPa, còn 0.9 là tỉ số chảy trên bền nên giới hạn chảy nằm quanh 900 MPa. Thép hợp kim tôi trong dầu rồi ram thường cho kết quả thực tế cao hơn danh nghĩa: khoảng 1040 MPa bền kéo và 940 MPa giới hạn chảy.
Nhân tiết diện chịu lực 245 mm2 với giới hạn chảy 940 MPa được tải chảy khoảng 230 kN cho một bu lông M20. Lực kẹp làm việc khuyến nghị nằm dưới mức đó với biên an toàn hợp lý, và chính con số này quyết định mối ghép chống trượt được bao nhiêu. Đó là lý do nâng cấp bền từ 8.8 lên 10.9 hiệu quả hơn nhiều so với tăng số lượng bu lông trong không gian chật.
Với bu lông dài 100 mm, sai số khi siết ảnh hưởng nhẹ hơn so với bu lông ngắn: cùng một sai lệch góc quay tạo ra chênh lệch lực kẹp nhỏ hơn khi thân dài và mềm hơn về mặt đàn hồi. Đây là lợi thế thực tế khi siết bằng dụng cụ có sai số vài phần trăm, điều kiện thường gặp trong xưởng sản xuất.
Phân biệt DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren lửng)
Hai tiêu chuẩn dùng chung kích thước đầu và dải cấp bền, khác nhau ở phần thân. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên về giữ chặt và chịu kéo, linh hoạt khi chiều dày cụm thay đổi. DIN 931 chừa đoạn thân trơn đường kính 20 mm sát dưới đầu, cho tiết diện chịu cắt lớn hơn phần ren khoảng 30 phần trăm và định vị chính xác hơn khi lỗ khoan doa sát cỡ.
Chọn theo vị trí mặt phân cách và dạng tải: mặt phân cách nằm trong vùng thân trơn cộng với tải cắt đáng kể thì dùng DIN 931; mối ghép chịu kéo hoặc truyền tải bằng ma sát, chiều dày cụm dao động thì DIN 933 hợp lý và kinh tế hơn. Ở dải chiều dài dưới 60 mm, DIN 933 gần như là phương án duy nhất vì DIN 931 cỡ M20 không sản xuất phổ biến dưới mức đó.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M20
Bu lông M20 cấp 10.9 lắp khô, ren và mặt tỳ sạch, thường được siết trong khoảng 580–650 Nm, tạo lực kẹp trước khoảng 170–195 kN – tương đương sức nặng gần 20 tấn ép lên mặt phân cách. Giá trị cụ thể phụ thuộc hệ số ma sát: nếu bôi mỡ hoặc dầu lên ren và mặt tỳ thì cùng một lực kẹp chỉ cần mô-men thấp hơn 15–25 phần trăm, giữ nguyên giá trị khô sẽ làm bu lông quá tải.
Ở mức 580–650 Nm, cờ lực tay đòn dài đã tới giới hạn thao tác của một người. Thực tế nên dùng bộ nhân lực cơ khí tỉ số 3:1 hoặc 5:1, hoặc súng siết thuỷ lực khi phải siết nhiều vị trí. Khẩu tuýp 30 phải là loại sáu cạnh thành dày dùng cho súng; khẩu mỏng dạng mười hai cạnh rất dễ toét cạnh đầu bu lông ở mô-men này.
Cần nhớ mô-men chỉ là phương tiện gián tiếp tạo lực kẹp: phần lớn bị tiêu hao vào ma sát ở ren và mặt tỳ, chỉ khoảng 10–15 phần trăm thực sự chuyển thành lực dọc trục. Ren sạch, không xước, không dính hạt mài là điều kiện bắt buộc để con số trên cờ lực phản ánh đúng lực kẹp. Ở đường kính M20, sai lệch ma sát vài phần trăm đã tương đương hàng chục kilonewton lực kẹp.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ. Bề mặt là thép trần sau nhiệt luyện, phủ lớp oxit đen mỏng cùng màng dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm là giá thành thấp, biên dạng ren giữ đúng dung sai vì không bị lớp mạ làm dày, và tránh hoàn toàn rủi ro giòn hydro do mạ điện – vấn đề đáng lo với vật liệu cấp 10.9.
Nhược điểm là khả năng chống ăn mòn hạn chế: lớp dầu chỉ bảo vệ trong thời gian lưu kho và vận chuyển. Nên dùng ở vị trí trong nhà, khô ráo, có che chắn, hoặc nơi cụm ghép được sơn phủ sau khi lắp. Với vị trí tiếp xúc nước, hơi hoá chất hoặc ngoài trời, hãy chuyển sang bản mạ kẽm hoặc inox cùng cỡ.
Bu lông gá khuôn bị tháo lắp liên tục nên ren mòn nhanh hơn nhóm lắp cố định. Với bản thép đen, hãy kiểm tra ren trước mỗi lần lắp và loại bỏ ngay những con có vết trượt ren hoặc đầu bị toét cạnh. Chi phí một bu lông mới không đáng gì so với rủi ro rơi khuôn.
Chiều dày kẹp phù hợp của cỡ 100 mm
Với chiều dài thân 100 mm, cần trừ chiều cao đai ốc M20 khoảng 16 mm, long đền phẳng khoảng 3 mm và phần ren nhô ra sau đai ốc tối thiểu hai đến ba bước ren, tức 5–7 mm. Phần còn lại dành cho cụm ghép rơi vào khoảng 72-76 mm. Nếu bắt trực tiếp vào lỗ ren trên chi tiết nền, chiều sâu ăn ren nên đạt tối thiểu 1,5 lần đường kính với thép và khoảng 2 lần với gang hoặc nhôm.
Chọn chiều dài nên xuất phát từ số đo thực tế chứ không lấy dư cho chắc. Bu lông dài quá khiến đai ốc chạy hết ren mà chưa ép tới mặt tỳ; ngắn quá thì ren ăn thiếu và nguy cơ tuột ren dưới lực kẹp 170–195 kN là rất thật. Hãy đo tổng chiều dày cụm, cộng bề dày long đền và đối chiếu với dải 72-76 mm trước khi đặt hàng.
Ứng dụng: tấm kẹp khuôn và cụm gá khuôn máy dập lớn
Cỡ M20x100 DIN 933 với chiều dày kẹp 72–76 mm phù hợp cho tấm kẹp khuôn, gối kê khuôn và cụm gá khuôn trên máy dập, máy ép nhựa cỡ lớn. Chồng chi tiết gồm tấm kẹp dày 30 mm, đế khuôn dày 40 mm và long đền, hoặc bắt qua rãnh chữ T trên bàn máy.
Ưu điểm của ren suốt trong nhóm này là tính linh hoạt. Kho khuôn của một nhà máy thường có nhiều bộ với chiều dày đế khác nhau; bu lông ren suốt cho phép cùng một cỡ phục vụ nhiều bộ khuôn, chỉ cần điều chỉnh vị trí đai ốc hoặc chiều sâu bắt. Với ren lửng, mỗi chiều dày đế thường phải có một cỡ riêng, làm kho phình lên nhanh chóng.
Về an toàn, khuôn rơi là tai nạn nghiêm trọng nên bu lông gá khuôn thuộc nhóm phải kiểm tra trước mỗi lần lắp. Nên đánh dấu vạch sơn qua đầu bu lông và mặt tấm kẹp để phát hiện nhanh hiện tượng xoay nới lỏng trong quá trình sản xuất, và siết đủ 580–650 Nm bằng dụng cụ có kiểm soát chứ không ước lượng bằng tay.
Chọn đai ốc, long đền và dụng cụ đồng bộ
Bu lông cấp 10.9 phải đi cùng đai ốc tối thiểu cấp 10 theo DIN 934 hoặc ISO 4032; dùng đai ốc cấp 8 sẽ khiến ren đai ốc tuột trước khi bu lông đạt lực kẹp thiết kế. Long đền phẳng nên chọn loại cứng theo DIN 125, hoặc bản dày DIN 7349 khi mặt tỳ là thép mềm, gang hay nhôm – ở lực kẹp 170–195 kN, áp suất tiếp xúc dưới đầu bu lông rất cao và mặt vật liệu mềm sẽ lún.
Về dụng cụ, cần khẩu tuýp 30 sáu cạnh loại dày, tay nối chịu mô-men trên 700 Nm và cờ lực đã hiệu chuẩn trong khoảng 400–800 Nm, hoặc bộ nhân lực. Nếu mối ghép chịu rung mạnh, có thể bổ sung keo khoá ren cường độ trung bình hoặc long đền khoá kiểu nêm; lưu ý keo làm thay đổi ma sát nên phải điều chỉnh mô-men theo hướng dẫn của nhà sản xuất keo.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Trước khi lắp, kiểm tra ren bu lông và ren đai ốc còn nguyên, không móp, không dính ba via hay hạt mài. Làm sạch lỗ bắt và mặt tỳ, loại bỏ sơn dày hoặc gỉ bám vì lớp này sẽ lún dần sau vài giờ vận hành và làm mất lực kẹp. Lắp long đền phẳng dưới đầu bu lông và dưới đai ốc, vặn đai ốc bằng tay tới khi chạm mặt để chắc chắn ren ăn đúng, sau đó mới dùng dụng cụ.
Siết theo trình tự chéo đối xứng, chia hai đến ba bước tăng dần tới 580–650 Nm. Với cụm có gioăng, nên siết lại một lượt sau khi thiết bị chạy ổn định vài giờ để bù phần gioăng lún. Không tái sử dụng bu lông cấp 10.9 đã siết tới giới hạn ở mối ghép quan trọng, vì vật liệu có thể đã biến dạng dẻo cục bộ tại chân ren. Bảo quản nơi khô, giữ nguyên lớp dầu, kê cao khỏi nền.
Câu hỏi thường gặp
Bu lông M20 dùng khẩu số mấy? Đầu lục giác có kích thước đối diện s = 30 mm, nên dùng khẩu tuýp 30 loại sáu cạnh thành dày, không dùng khẩu mỏng.
Siết bao nhiêu là đủ? Khoảng 580–650 Nm khi ren và mặt tỳ khô sạch. Nếu bôi trơn ren, giảm 15–25 phần trăm so với giá trị này để tránh kéo quá giới hạn chảy.
Chiều dày cụm bao nhiêu thì hợp với cỡ 100 mm? Khoảng 72-76 mm khi dùng đai ốc kèm một long đền phẳng. Nếu bắt vào lỗ ren, cần tính lại theo chiều sâu ăn ren tối thiểu.
Thép đen dùng ngoài trời được không? Không nên. Bề mặt không mạ chỉ có màng dầu tạm thời, sẽ gỉ nhanh khi gặp mưa nắng. Ngoài trời nên dùng bản mạ kẽm hoặc inox 304, 316.
Có thể thay bằng cấp 8.8 cùng cỡ không? Lắp lẫn được, nhưng lực kẹp giảm khoảng một phần tư và mô-men siết phải hạ tương ứng. Chỉ thay khi tính toán mối ghép cho phép.
Thân có khoảng bao nhiêu vòng ren? Với bước ren 2,5 mm và chiều dài 100 mm, thân mang xấp xỉ 40 vòng ren, đủ để bố trí đai ốc và phần ren nhô ra theo khuyến nghị.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M20x100 DIN 933 ren suốt là cỡ thường dùng cho tấm kẹp và cụm gá khuôn máy dập lớn với chiều dày kẹp 72–76 mm. Ren suốt cho phép một cỡ phục vụ nhiều bộ khuôn có chiều dày đế khác nhau. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn chọn cỡ và kiểm tra tồn kho.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M20x95 DIN 933 ren suốt – cỡ ngắn hơn kế tiếp
- Bu lông M20x110 DIN 933 ren suốt – chiều dài lớn hơn kế tiếp
- Bu lông M20x100 DIN 931 ren lửng – bản thân trơn chịu cắt
- Bu lông M20x100 DIN 933 mạ kẽm 10.9 – dùng nơi ẩm hoặc ngoài trời
27.210 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 40

Chưa có đánh giá nào.