| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 150 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M18x150 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M18x150 DIN 931 ren lửng là cỡ dài nhất của dòng M18, dùng cho cụm ghép dày 102 đến 127 mm. Với những cụm như vậy, việc thay một con bu lông trên kết cấu đang vận hành là công việc cần chuẩn bị chứ không phải thao tác tuỳ hứng.
Vì sao không thể tháo một con rồi lắp lại ngay
Trong một cụm liên kết, các bu lông chia nhau tải. Khi tháo một con ra, phần tải nó đang gánh được chuyển sang các con còn lại. Nếu cụm có mười con thì mỗi con còn lại nhận thêm khoảng một phần chín, thường vẫn nằm trong biên an toàn.
Nhưng nếu cụm chỉ có bốn con, tháo một con làm ba con còn lại nhận thêm một phần ba. Cộng với việc kết cấu đang chịu tải sử dụng, biên an toàn có thể không còn.
Nguy hiểm hơn là chuyển vị. Khi mất một điểm kẹp, cụm có thể trượt một chút và các lỗ lệch đi. Lúc đó con bu lông mới không luồn vào được nữa, mà con cũ thì đã tháo ra rồi.
Trình tự thay an toàn
Bước một, xác định tải hiện tại của kết cấu và nếu có thể thì giảm tải. Với dầm sàn nghĩa là dọn tải sử dụng phía trên; với thiết bị nghĩa là dừng máy.
Bước hai, đánh giá xem cụm còn lại có đủ khả năng khi thiếu một con hay không. Đây là câu hỏi cho người có chuyên môn kết cấu, không phải cho người thợ tại chỗ.
Bước ba, chống đỡ tạm nếu cần. Với liên kết chịu lực chính, luôn cần chống đỡ.
Bước bốn, tháo và thay từng con một, siết đủ lực kẹp cho con mới trước khi chuyển sang con tiếp theo. Không bao giờ tháo nhiều con cùng lúc.
Bước năm, sau khi thay xong toàn bộ, kiểm tra lại lực kẹp của tất cả các con trong cụm, kể cả những con không thay.
Thay một con hay thay cả cụm
Nếu nguyên nhân hỏng là ngẫu nhiên, ví dụ một con bị va đập trong lúc lắp, thì thay riêng con đó là hợp lý.
Nếu nguyên nhân là chất lượng vật tư hoặc điều kiện làm việc, thì các con còn lại đang chịu cùng rủi ro. Một con gãy mỏi trong cụm nghĩa là những con khác cũng đã tích luỹ tuổi thọ mỏi tương tự, và chúng sẽ lần lượt hỏng theo.
Trong trường hợp thứ hai, thay cả cụm là quyết định đúng dù tốn kém hơn. Thay lẻ từng con sẽ dẫn tới việc phải dừng thiết bị nhiều lần, cộng dồn lại còn tốn hơn.
Bu lông mới phải khớp với bu lông cũ
Cùng cỡ ren, cùng chiều dài, cùng cấp bền, cùng xử lý bề mặt. Điểm cuối hay bị bỏ qua: nếu cụm đang dùng thép đen mà thay bằng mạ kẽm, con mới cần mô-men siết khác con cũ khoảng một phần mười.
Nếu không tìm được đúng chiều dài, đừng lấy chiều dài gần nhất cho xong. Với ren lửng, sai chiều dài làm mặt phân cách rơi ra ngoài đoạn thân trơn, và mối ghép mất đúng cái tính chất mà nó được thiết kế để có.
Kiểm tra lại chiều dày cụm thực tế trước khi đặt hàng con thay thế. Sau nhiều năm vận hành, chiều dày có thể đã khác so với lúc lắp do lún hoặc do ai đó đã thêm tấm căn chỉnh.
Thông số cỡ 150 mm
| Chiều dài thân | 150 mm |
| Chiều dài ren b | 48 mm |
| Đoạn thân trơn | 102 mm |
| Bước ren | 2,5 mm |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 102 – 127 mm |
| Mô-men khô | 400 – 460 Nm |
Khi cụm dày hơn 127 mm
Dòng M18 ren lửng trên danh mục dừng ở 150 mm. Với cụm dày hơn, hướng xử lý là chuyển sang M20 hoặc M22 vốn có dải chiều dài rộng hơn và cũng cho khả năng chịu lực cao hơn.
Việc lên cỡ ren kéo theo phải khoan lại lỗ, nên nếu đang ở giai đoạn thiết kế thì quyết sớm. Nếu kết cấu đã có sẵn lỗ M18 thì phương án còn lại là giảm chiều dày cụm, ví dụ bỏ bớt tấm căn chỉnh không cần thiết.
Câu hỏi thường gặp
Có thay bu lông khi kết cấu đang chịu tải được không? Chỉ khi đã đánh giá cụm còn lại đủ khả năng và có chống đỡ tạm nếu cần. Đây là quyết định của người có chuyên môn kết cấu.
Một con gãy thì thay một hay thay hết? Nếu nguyên nhân là mỏi hoặc chất lượng vật tư thì nên thay cả cụm, vì các con còn lại chịu cùng rủi ro.
Không có đúng chiều dài thì lấy cỡ gần nhất được không? Không nên với ren lửng, vì mặt phân cách sẽ rơi ra ngoài đoạn thân trơn.
Chuẩn bị trước khi dừng thiết bị
Với mối ghép trên thiết bị đang chạy, thời gian dừng máy là chi phí lớn nhất chứ không phải giá bu lông. Vì vậy toàn bộ công tác chuẩn bị nên hoàn tất trước khi dừng.
Chuẩn bị vật tư: bu lông thay thế đúng cỡ, đúng cấp bền, đúng bề mặt, kèm đai ốc và long đền mới. Nên có dư vài bộ phòng trường hợp phát hiện thêm con hỏng khi mở ra.
Chuẩn bị dụng cụ: khẩu 27, cờ lực đã hiệu chuẩn trong dải 350 đến 600 Nm, tay nối, và phương án cho vị trí chật nếu có. Kiểm tra dụng cụ hoạt động tốt trước chứ không phát hiện hỏng khi máy đã dừng.
Chuẩn bị phương án chống đỡ tạm nếu liên kết chịu lực chính, và phương án tiếp cận an toàn nếu ở trên cao.
Chuẩn bị hồ sơ: bản vẽ liên kết, mô-men siết yêu cầu, sơ đồ thứ tự siết, và biểu mẫu ghi chép. Có sẵn những thứ này giúp việc thay diễn ra trong vài chục phút thay vì vài giờ.
Ghi chép sau khi thay
Sau mỗi lần thay, hồ sơ nên ghi năm thông tin: ngày thay, vị trí và số hiệu bu lông đã thay, lý do thay, số lô của bu lông mới, và mô-men siết đã áp dụng.
Lý do thay là mục quan trọng nhất và cũng hay bị ghi qua loa. Ghi hỏng là không đủ; nên ghi cụ thể là gãy tại ren, lỏng phát hiện khi kiểm tra định kỳ, hay ren hỏng khi tháo.
Khi đủ dữ liệu qua vài năm, hồ sơ này cho thấy quy luật: nếu cùng một vị trí phải thay nhiều lần, đó là vấn đề thiết kế hoặc điều kiện làm việc chứ không phải chất lượng bu lông, và cần xử lý ở gốc.
Nên giữ lại con bu lông đã tháo, ít nhất tới lần kiểm tra kế tiếp, và không đánh sạch bề mặt gãy nếu nó gãy. Đây là bằng chứng duy nhất nếu sau này cần phân tích nguyên nhân.
Cuối cùng, cập nhật lại bản vẽ hoàn công nếu có thay đổi về chiều dài bu lông hoặc số tấm căn chỉnh. Người tới sau sẽ dựa vào đó.
Sản phẩm liên quan
27.500 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 50

Chưa có đánh giá nào.