| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 150 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M18x150 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M18x150 DIN 931 ren lửng là cỡ dài nhất của dòng M18, dùng cho cụm ghép dày 102 đến 127 mm. Bài này tổng hợp cách chọn trong toàn bộ dòng M18, vì đến cỡ cuối cùng thì việc nhìn lại cả dãy mới có ý nghĩa.
Bảng chọn theo chiều dày cụm
| Chiều dài | Ren b | Thân trơn | Dải chiều dày kẹp |
| 70 mm | 42 mm | 28 mm | 28 – 47 mm |
| 80 mm | 42 mm | 38 mm | 38 – 57 mm |
| 90 mm | 42 mm | 48 mm | 48 – 67 mm |
| 100 mm | 42 mm | 58 mm | 58 – 77 mm |
| 110 mm | 42 mm | 68 mm | 68 – 87 mm |
| 120 mm | 42 mm | 78 mm | 78 – 97 mm |
| 130 mm | 48 mm | 82 mm | 82 – 107 mm |
| 140 mm | 48 mm | 92 mm | 92 – 117 mm |
| 150 mm | 48 mm | 102 mm | 102 – 127 mm |
Các dải chồng lấn nhau nên với nhiều chiều dày sẽ có hai cỡ cùng dùng được. Quy tắc chọn: lấy cỡ dài hơn nếu cụm có gioăng, có chu kỳ nhiệt hoặc chịu rung; lấy cỡ ngắn hơn nếu không gian thao tác hạn chế.
Ba câu hỏi quyết định việc chọn
Chiều dày cụm thực tế là bao nhiêu? Đo thực tế tại vị trí lắp, cộng cả long đền và mọi tấm căn chỉnh. Đây là con số quyết định chiều dài.
Mặt chịu lực ngang nằm ở đâu trong chồng lớp? Nó phải nằm trong đoạn thân trơn. Nếu không, mọi ưu thế của ren lửng biến mất và nên cân nhắc dùng bản ren suốt cho rẻ hơn.
Môi trường lắp đặt thế nào? Trong nhà khô thì thép đen đủ. Ẩm hoặc có mái che thì mạ kẽm. Phơi mưa nắng quanh năm hoặc gần biển thì mạ điện phân không đủ, cần mạ nhúng nóng, phủ lamella hoặc inox.
Số liệu chung của cỡ M18 cấp 10.9
| Tiết diện chịu lực | 192 mm2 |
| Tiết diện thân trơn | 254 mm2 |
| Tải chảy | khoảng 180 kN |
| Lực kẹp mục tiêu | 130 – 155 kN |
| Mô-men mạ kẽm | 360 – 420 Nm |
| Mô-men thép đen | 400 – 460 Nm |
| Chìa vặn | 27 mm |
| Bước ren | 2,5 mm |
| Đai ốc | M18 DIN 934 cấp 10, cao 15 mm |
Khi cụm dày hơn 127 mm
Dòng M18 ren lửng dừng ở 150 mm. Với cụm dày hơn, hướng xử lý là chuyển sang M20 hoặc M22, vốn có dải chiều dài rộng hơn và khả năng chịu lực cao hơn. Việc này kéo theo phải khoan lại lỗ nên cần quyết từ giai đoạn thiết kế.
Nếu kết cấu đã có sẵn lỗ M18, phương án còn lại là giảm chiều dày cụm bằng cách bỏ bớt tấm căn chỉnh không cần thiết, hoặc dùng ty ren với đai ốc hai đầu nếu mối ghép chỉ chịu kéo dọc trục.
Câu hỏi thường gặp
Cụm dày 100 mm nên chọn cỡ nào? Cỡ 120 hoặc 130 đều được. Chọn 130 nếu cụm có gioăng hoặc chịu rung.
Vì sao thân trơn của cỡ 130 chỉ hơn cỡ 120 có 4 mm? Vì chiều dài ren tăng từ 42 lên 48 mm khi vượt mốc 125 mm.
Mạ kẽm hay thép đen cho ngoài trời có mái che? Mạ kẽm. Thép đen chỉ phù hợp nơi khô ráo hoặc khi sẽ được sơn phủ hệ hoàn chỉnh.
Năm sai lầm thường gặp khi chọn
Chọn chiều dài theo cảm tính. Với ren lửng, chiều dài quyết định vị trí mặt phân cách. Phải đo chiều dày cụm thực tế rồi tra bảng, không ước lượng.
Quên cộng long đền và tấm căn chỉnh. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất khiến số đo rơi ra ngoài dải cho phép.
Dùng nhầm bảng mô-men giữa hai loại bề mặt. Mạ kẽm 360 đến 420 Nm, thép đen 400 đến 460 Nm. Chênh lệch một phần mười đủ để đẩy bu lông vượt giới hạn chảy.
Lắp đai ốc cấp 8 lên bu lông cấp 10.9. Hai loại nhìn giống hệt nhau, chỉ khác con số dập trên mặt. Ren đai ốc sẽ tuột trước khi bu lông đạt lực kẹp thiết kế.
Chọn mạ điện phân cho vị trí phơi mưa nắng. Lớp phủ 8 đến 12 micromet không đủ cho môi trường đó, và không có cách nào bù bằng bảo trì.
Danh mục kiểm trước khi đặt hàng
Đã đo chiều dày cụm thực tế tại vị trí lắp, cộng đủ long đền và mọi tấm xen giữa.
Đã xác định mặt chịu lực ngang nằm ở đâu và đối chiếu với đoạn thân trơn của chiều dài định chọn.
Đã xác định môi trường lắp đặt và chọn bề mặt tương ứng, có tính tới vi khí hậu tại vị trí cụ thể chứ không chỉ đặc điểm chung của khu vực.
Đã nêu đủ trong đơn hàng: tiêu chuẩn DIN 931, cỡ ren và chiều dài, cấp bền 10.9, xử lý bề mặt, số lượng kèm dự phòng, và yêu cầu hồ sơ chứng nhận theo lô.
Đã xác định đai ốc và long đền đi kèm, ghi rõ cấp bền đai ốc tối thiểu là 10.
Đã kiểm tra dụng cụ siết có sẵn phù hợp với mức mô-men, và không gian thao tác tại vị trí lắp có đủ để đưa dụng cụ vào và rút ra.
Sáu mục này mất khoảng mười lăm phút để soát, và chúng loại được phần lớn vấn đề thường gặp ở hiện trường.
Sản phẩm liên quan
27.500 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 19

Chưa có đánh giá nào.