| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 95 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M16x95 DIN 933
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x95 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao có ren chạy suốt toàn thân, đường kính M16, chiều dài 95 mm, bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Đây là cỡ dài của dòng M16 giữ ren suốt, chuyên cho cụm có ống lót/bạc chặn và ghép nhiều lớp, trong môi trường khô ráo.
Bu lông M16x95 DIN 933 ren suốt là gì?
DIN 933 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài có ren suốt toàn thân. Ren chạy từ chân đầu đến hết đuôi, cho phép điều chỉnh chiều sâu bắt tự do và giữ chặt trên mọi chiều dày trong phạm vi. Đầu lục giác s=24 mm truyền mô-men siết lớn bằng cờ lễ hoặc khẩu. Bước ren tiêu chuẩn của M16 là 2.0 mm. Ở cỡ dài này, nếu mối nối chịu cắt nên cân nhắc bản DIN 931 ren lừng.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 cho biết đặc tính cơ học: số đầu (10) nhân 100 ra giới hạn bền kéo ~1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy/bền, tức bu lông chảy ở ~900 MPa. Trên tiết diện M16, cấp bền này cho lực kẹp trước rất lớn. Đây là lý do M16 được chọn khi mối ghép cần giữ chặt với tải trọng lớn.
Phân biệt DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren lừng)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác ở phần ren. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên giữ chặt và chịu kéo, linh hoạt về chiều dày kẹp. DIN 931 ren lừng có đoạn thân trơn chịu cắt tại mặt phân cách. Ở cỡ M16x95, có cả hai bản: với cụm dày chịu cắt ngang, DIN 931 thường hợp lý hơn; DIN 933 hợp khi cần giữ chặt và linh hoạt chiều dày kẹp.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M16
Bu lông M16 cấp 10.9 khô thường siết ở 295–330 Nm, tạo lực kẹp trước ~110–125 kN. Mức mô-men này đòi hỏi cờ lực có dải đủ lớn và khẩu 24 chất lượng tốt. Nếu bôi trơn ren, hạ mô-men khoảng 15–25% để tránh siết quá căng gây đứt bu lông. Nếu cụm có ống lót chặn, kiểm tra ống lót đủ cứng để không bị bẹp dưới lực kẹp.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ – bề mặt là thép trần hoặc phủ oxit đen mỏng cùng lớp dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm: giá thấp, ren chính xác và bám sơn tốt. Nhược điểm: chống ăn mòn kém, gặp ẩm dễ gỉ. Với ren suốt, toàn bộ thân là ren nên các rãnh dễ giữ ẩm – càng cần khô ráo. Nơi ẩm hoặc ngoài trời nên dùng mạ kẽm hoặc inox.
Cơ chế giữ chặt khi cụm có ống lót chặn
Với cỡ 95 mm, ren ăn suốt chiều dày cụm – kể cả khi có ống lót hoặc bạc chặn ở giữa – và vào đai ốc, phân bố lực kẹp đều. Ống lót chặn giúp giữ khoảng cách cố định và ngăn biến dạng khi siết, nhưng phải đủ cứng để không bẹp. Ma sát sinh ra từ lực kẹp mới là thứ chống trượt ngang. Điều kiện là ren phải ăn đủ sâu trong đai ốc (tối thiểu khoảng 1 lần đường kính với đai ốc thép).
Ứng dụng: cụm có ống lót chặn và ghép nhiều lớp
Cỡ M16x95 DIN 933 hợp cho cụm có ống lót hoặc bạc chặn giữa hai bản, giá đỡ có khoảng cách cố định và cụm ghép nhiều lớp trong nhà xưởng. Ren suốt cho phép bắt chắc trên nhiều chiều dày kẹp, tiện khi chiều dài ống lót thay đổi. Đường kính M16 và cấp bền 10.9 cho lực kẹp ~110–125 kN. Nếu mối nối chịu cắt ngang đáng kể, nên dùng bản M16x95 DIN 931 ren lừng. Trong nhà xưởng khô, thép đen đáp ứng tốt.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Kiểm tra ren ăn đủ sâu trong đai ốc hoặc lỗ ren; kiểm tra ống lót chặn đúng chiều dài và đủ cứng; dùng vòng đệm phẳng để tránh lún mặt tấm dưới lực kẹp lớn. Siết sơ bộ rồi dùng cờ lực đến mô-men khuyến nghị theo trình tự đối xứng. Vì là thép đen, giữ lớp dầu bảo vệ, tránh đọng nước, bảo quản nơi khô và đóng gói kín.
Câu hỏi thường gặp
Khẩu nào dùng cho M16? Đầu lục giác s=24 mm. Siết bao nhiêu? Khoảng 295–330 Nm khi khô, giảm 15–25% nếu bôi trơn. Cụm có ống lót cần lưu ý gì? Ống lót phải đủ cứng để không bẹp dưới lực kẹp. Thép đen ngoài trời? Không nên; chọn mạ kẽm hoặc inox.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x95 DIN 933 ren suốt là lựa chọn cường độ cao cho cụm có ống lót chặn và ghép nhiều lớp. Chọn đúng chiều dài, siết đúng mô-men bằng cờ lực và bảo quản khô ráo để mối ghép bền lâu.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M16x90 DIN 933 ren suốt – chiều dài ngắn hơn
- Bu lông M16x100 DIN 933 ren suốt – chiều dài lớn hơn kế tiếp
- Bu lông M16x95 DIN 931 ren lừng – cùng cỡ, thân trơn chịu cắt
- Xem toàn bộ dòng bu lông lục giác thép đen 10.9
16.130 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 80

Chưa có đánh giá nào.