| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 75 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M16x75 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x75 DIN 931 ren lửng chỉ là một phần của mối ghép. Đai ốc, long đền và dụng cụ siết quyết định phần còn lại, và trong thực tế phần lớn sự cố không nằm ở bu lông mà nằm ở ba thứ đi kèm này.
Đai ốc: vì sao cấp 8 phá hỏng mối ghép cấp 10.9
Nguyên tắc thiết kế của cặp bu lông và đai ốc là đai ốc phải đủ khoẻ để bu lông đứt trước khi ren đai ốc tuột. Kiểu hỏng này gọi là hỏng dẻo có báo trước: bu lông giãn dài, mối ghép lỏng dần, người vận hành phát hiện được.
Nếu lắp đai ốc cấp 8 lên bu lông cấp 10.9, trật tự đảo ngược. Ren đai ốc tuột trước khi bu lông đạt lực kẹp thiết kế, và tuột ren xảy ra đột ngột, không có dấu hiệu. Đây là lý do tiêu chuẩn quy định bu lông 10.9 phải dùng đai ốc tối thiểu cấp 10.
Đai ốc M16 cấp 10 theo DIN 934 có chiều cao 13 mm, dập số 10 trên mặt. Khi mua, hãy kiểm tra con số này chứ đừng tin lời người bán, vì đai ốc cấp 8 và cấp 10 nhìn hoàn toàn giống nhau.
Long đền: nhiệm vụ thật sự không phải là đệm
Nhiều người nghĩ long đền chỉ để đệm cho khỏi xước bề mặt. Thực tế nó làm ba việc quan trọng hơn.
Việc thứ nhất là phân bố áp suất. Lực kẹp 110 đến 125 kN dồn lên diện tích tiếp xúc nhỏ dưới đai ốc tạo áp suất rất lớn. Trên thép mềm, gang hoặc nhôm, mặt tỳ sẽ lún và lực kẹp mất theo. Long đền cứng DIN 125 trải lực ra diện rộng hơn; với vật liệu mềm nên dùng bản dày DIN 7349.
Việc thứ hai là tạo mặt tỳ có ma sát ổn định. Mô-men siết phụ thuộc mạnh vào ma sát dưới mặt tỳ, và một long đền tôi cứng bề mặt đều cho kết quả lặp lại tốt hơn nhiều so với siết thẳng lên thép cán có gỉ và sơn.
Việc thứ ba là bảo vệ bề mặt khi tháo lắp. Đai ốc xoay trực tiếp trên tấm sẽ cào xước, và vết xước là nơi gỉ bắt đầu.
Bộ phụ kiện đồng bộ cho M16 cấp 10.9
| Đai ốc | M16 DIN 934 cấp 10 trở lên, cao 13 mm |
| Long đền phẳng | DIN 125 loại cứng, dày 3 mm |
| Long đền bản dày | DIN 7349 khi mặt tỳ mềm |
| Khẩu tuýp | Số 24, sáu cạnh, thành dày |
| Đầu vuông | 1/2 inch |
| Cờ lực | Hiệu chuẩn trong dải 250 – 450 Nm |
| Tay nối | Chịu mô-men trên 450 Nm |
Chống tự nới lỏng: chọn giải pháp nào
Long đền vênh kiểu truyền thống gần như không có tác dụng chống nới lỏng ở bu lông cường độ cao: lực kẹp lớn ép bẹt nó hoàn toàn, nó trở thành một long đền phẳng kém chất lượng. Đừng dựa vào nó cho mối ghép 10.9.
Hai giải pháp thực sự hiệu quả là keo khoá ren cường độ trung bình và long đền khoá kiểu nêm lắp thành cặp. Keo phù hợp khi mối ghép ít tháo; long đền nêm phù hợp khi cần tháo lắp định kỳ. Lưu ý keo làm thay đổi ma sát ren nên phải điều chỉnh mô-men theo hướng dẫn của nhà sản xuất keo, không giữ nguyên 300 đến 340 Nm của điều kiện khô.
Thông số cỡ 75 mm
| Chiều dài thân | 75 mm |
| Đoạn thân trơn | 37 mm |
| Chiều dài ren b | 38 mm |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 37 – 55 mm |
| Chiều dày kẹp đã trừ | đai ốc 13 mm, long đền 3 mm, ren nhô 4 mm |
Bảng trên cho thấy vì sao dải kẹp kết thúc ở 55 mm: từ 75 mm phải trừ đi chiều cao đai ốc, bề dày long đền và phần ren nhô ra tối thiểu hai bước. Nếu bỏ long đền, dải nới lên 58 mm, nhưng em không khuyến khích đánh đổi như vậy.
Câu hỏi thường gặp
Dùng đai ốc cấp 12 cho bu lông 10.9 được không? Được, cao hơn yêu cầu thì không sao. Chỉ không được dùng thấp hơn cấp 10.
Có cần long đền ở cả hai đầu không? Nên có ít nhất dưới đai ốc, vì đó là đầu xoay. Dưới đầu bu lông thì tuỳ vật liệu mặt tỳ.
Long đền vênh có nên dùng không? Với cấp 10.9 thì không nên dựa vào nó để chống nới lỏng. Chọn keo khoá ren hoặc long đền nêm.
Đai ốc tự hãm: các loại và giới hạn của chúng
Đai ốc có vòng nylon là loại phổ biến nhất. Vòng nylon ép vào ren tạo ma sát cản xoay. Ưu điểm là rẻ và hiệu quả với rung nhẹ. Giới hạn quan trọng: nylon mất tính chất trên khoảng 120 độ C, và mỗi lần tháo lắp vòng nylon mòn đi nên không nên dùng lại quá vài lần.
Đai ốc biến dạng phần trên là loại kim loại toàn phần, phần đầu được bóp méo nhẹ để tạo cản. Chịu nhiệt tốt hơn hẳn loại nylon, tái sử dụng được nhiều lần hơn, nhưng mô-men vặn vào cao hơn và cần tính thêm phần mô-men này khi siết.
Điểm chung của cả hai loại: chúng chống đai ốc tự xoay, nhưng không chống được mất lực kẹp do lún. Nếu mối ghép mất lực vì sơn lún hoặc gioăng lún, đai ốc tự hãm sẽ giữ nguyên vị trí trong khi lực kẹp đã tụt. Đây là hiểu lầm phổ biến khi chọn giải pháp chống nới lỏng.
Long đền đĩa: khi cần một lò xo trong mối ghép
Long đền đĩa là loại hình côn, chịu lực cao, hoạt động như lò xo nén. Khác hẳn long đền vênh vốn bị ép bẹt hoàn toàn ở lực kẹp của bu lông cấp 10.9.
Công dụng chính là duy trì lực kẹp khi cụm ghép lún hoặc giãn nở vì nhiệt. Đĩa nén lại vẫn còn hành trình đàn hồi, nên khi chiều dày cụm giảm đi vài phần trăm milimet, đĩa nhả ra bù lại và lực kẹp không tụt nhiều.
Cần chọn theo lực kẹp làm việc chứ không chọn theo cỡ ren. Một long đền đĩa quá mềm sẽ bị ép phẳng và mất tác dụng; quá cứng thì không có hành trình để bù. Có thể xếp chồng nhiều đĩa cùng chiều để tăng lực, hoặc ngược chiều để tăng hành trình.
Phối phụ kiện từ nhiều nguồn: rủi ro ít ai để ý
Bu lông mua chỗ này, đai ốc mua chỗ khác, long đền lấy từ kho cũ. Tình huống này rất phổ biến và thường không sao, nhưng có hai điểm cần kiểm tra.
Thứ nhất là dung sai ren. Bu lông và đai ốc đạt chuẩn thì lắp được với nhau, nhưng nếu một trong hai lệch chuẩn thì ma sát ren thay đổi và mô-men siết không còn tương ứng với lực kẹp như bảng. Phép thử đơn giản: vặn đai ốc bằng tay hết chiều dài ren, nếu thấy chỗ chặt chỗ lỏng thì có vấn đề.
Thứ hai là cấp bền đai ốc. Đai ốc cấp 8 và cấp 10 giống nhau về hình dáng, chỉ khác con số dập trên mặt. Với bu lông 10.9, dùng nhầm đai ốc cấp 8 sẽ khiến ren đai ốc tuột trước khi bu lông đạt lực kẹp thiết kế, và tuột ren là kiểu hỏng đột ngột không báo trước.
Với long đền lấy từ kho cũ, kiểm tra xem có phải loại cứng không. Long đền mềm dùng cho bu lông cấp thấp sẽ lún dưới áp suất tiếp xúc của mối ghép cấp 10.9.
Sản phẩm liên quan
14.935 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 100

Chưa có đánh giá nào.