| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 65 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M16x65 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x65 DIN 931 ren lửng mang cấp bền cao nhất thường dùng trong kết cấu dân dụng. Đúng vì thế mà nó cũng là cỡ bị làm giả nhiều nhất: dập dấu 10.9 lên phôi thép cấp 4.8 là việc rẻ tiền, còn người mua thì gần như không thể phân biệt bằng mắt. Bài này viết về cách kiểm tra khi nhận hàng.
Vì sao phải kiểm tra thay vì tin nhãn
Chênh lệch giữa cấp 4.8 và cấp 10.9 là hơn hai lần rưỡi về giới hạn bền. Một con M16 cấp 10.9 chịu tải chảy khoảng 148 kN, cùng kích thước ở cấp 4.8 chỉ khoảng 37 kN. Nếu mối ghép được thiết kế cho 10.9 mà lắp phải hàng 4.8, hệ số an toàn không giảm mà biến mất.
Điều nguy hiểm là kiểu hỏng. Bu lông kém cấp không cong dần rồi báo trước, nó đứt gãy giòn ở chân ren khi tải đạt ngưỡng, thường là lúc có tải động. Với chân cột hoặc gối đỡ, hậu quả không dừng ở một chi tiết.
Đọc dấu trên đầu bu lông
Bu lông đạt chuẩn phải có hai dấu dập chìm trên mặt đầu: ký hiệu cấp bền và ký hiệu nhà sản xuất. Với sản phẩm này là số 10.9, dập rõ, nét đều, nằm cân đối trên mặt.
Những điểm cần nghi ngờ: dấu nông đến mức sờ không thấy gờ, nét chữ méo hoặc lệch tâm, chỉ có 10.9 mà không có dấu nhà sản xuất, hoặc dấu được dập đè lên một dấu cũ. Dấu dập nguội sau khi nhiệt luyện thường để lại vết nứt nhỏ quanh chân số, quan sát nghiêng dưới ánh sáng sẽ thấy.
Cũng nên kiểm tra tính đồng nhất trong cùng một lô. Nếu trong một thùng có hai kiểu dấu nhà sản xuất khác nhau, đó là hàng gom, và hàng gom thì không thể truy xuất nguồn.
Bốn phép kiểm tra làm được ngay tại kho
Đo kích thước cơ bản. Dùng thước cặp: chìa vặn s phải đúng 24 mm, chiều dài thân 65 mm đo từ mặt tỳ dưới đầu, chiều dài ren 38 mm. Sai lệch quá vài phần mười milimet cho thấy khuôn dập mòn hoặc hàng không theo tiêu chuẩn.
Kiểm bước ren. M16 hệ mét thô có bước 2,0 mm. Dùng dưỡng ren áp vào, hoặc đơn giản hơn là đo 10 đỉnh ren liên tiếp phải được 20 mm. Hàng nhầm bước ren sẽ vặn được vài vòng đầu rồi kẹt.
Cân thử. Một con M16x65 thép đen nặng khoảng 130 gam. Cân 20 con rồi chia trung bình, lệch quá 5 phần trăm là dấu hiệu vật liệu hoặc kích thước không đúng.
Thử độ cứng. Đây là phép quyết định. Cấp 10.9 phải đạt độ cứng khoảng 32 đến 39 HRC. Máy đo độ cứng cầm tay cho kết quả trong vài giây. Nếu kim chỉ quanh 20 HRC thì đó không phải cấp 10.9, bất kể trên đầu dập gì.
Hồ sơ đi kèm cần có gì
Một lô hàng nghiêm túc phải kèm chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng. Điều đáng chú ý là phải đọc nội dung chứ không chỉ nhìn có hay không.
Chứng nhận chất lượng cần ghi rõ: mác thép, kết quả thử kéo với giới hạn bền và giới hạn chảy thực đo, độ cứng, và số lô tương ứng với thùng hàng đang nhận. Nếu số lô trên giấy không khớp số lô trên thùng thì tờ giấy đó không nói gì về hàng trong tay.
Với bu lông mạ kẽm cấp 10.9 còn cần thêm xác nhận đã khử hydro sau mạ. Với bản thép đen như sản phẩm này thì không phát sinh vấn đề đó, đây cũng là một lý do nhiều đơn vị chọn thép đen cho vị trí chịu lực quan trọng rồi sơn phủ sau khi lắp.
Thông số để đối chiếu khi nhận hàng
| Chìa vặn s | 24 mm |
| Chiều cao đầu | 10 mm |
| Chiều dài thân | 65 mm |
| Chiều dài ren b | 38 mm |
| Đoạn thân trơn | 27 mm |
| Bước ren | 2,0 mm |
| Độ cứng yêu cầu | 32 – 39 HRC |
| Giới hạn bền kéo | tối thiểu 1040 MPa |
| Giới hạn chảy | tối thiểu 940 MPa |
| Khối lượng tham khảo | khoảng 130 g mỗi con |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 27 – 45 mm |
Những dấu hiệu nên trả lại lô hàng
Ren bị bẹp hoặc xước sâu do va đập trong vận chuyển; bề mặt có vết gỉ ăn sâu chứ không phải màng gỉ nhẹ; đầu bu lông có vết nứt hình tia từ chân số dấu; chiều dài trong cùng một thùng chênh nhau thấy được bằng mắt; và trường hợp rõ nhất là độ cứng đo được thấp hơn 30 HRC.
Riêng với ren lửng, cần kiểm tra thêm đoạn chuyển tiếp giữa thân trơn và ren. Đoạn này phải có vát côn thoải, không được có gờ sắc hay vết cắt ngang, vì đó chính là nơi tập trung ứng suất và là vị trí bu lông hay gãy nhất.
Câu hỏi thường gặp
Không có máy đo độ cứng thì kiểm bằng cách nào? Có thể dùng phép thử giũa: giũa thép cứng trượt trên bề mặt bu lông 10.9 mà không ăn vào; nếu giũa ăn dễ như thép thường thì đáng nghi. Đây chỉ là phép sàng lọc thô, không thay được máy đo.
Dấu 10.9 và 10K có giống nhau không? Không. 10K là ký hiệu của hệ tiêu chuẩn khác và không tương đương trực tiếp. Với DIN và ISO, ký hiệu đúng là 10.9.
Bu lông cũ tháo ra có dùng lại được không? Nếu chưa từng siết tới giới hạn và ren còn nguyên thì được cho vị trí không quan trọng. Với mối ghép chịu lực chính thì nên thay mới.
Cỡ 65 mm hợp chiều dày cụm bao nhiêu? Khoảng 27 đến 45 mm tính cả long đền phẳng.
Sản phẩm liên quan
13.009 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 100

Chưa có đánh giá nào.