| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2.5 |
| Bước Ren | 0.45 mm |
| Đường Kính Đầu | 5 mm |
| Chiều Dài | 20 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.5 mm |
| Size Khóa | 1.3 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×20 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×20 DIN 7991 là chi tiết liên kết cường độ cao dùng cho dụng cụ đo cơ khí chính xác như panme, thước cặp, đồng hồ so và đồ gá đo. Với đường kính ren 2.5mm, chiều dài thân 20mm, buớc ren 0.45mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M2.5×20 là cỡ dài, đủ để bắt xuyên qua nhiều lớp khung và cơ cấu đo. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, giữ mối ghép ổn định tuyệt đối – yếu tố quyết định độ chính xác của dụng cụ đo.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Lưu ý: thép đen không chống ăn mòn, chỉ dùng cho phần cơ khí khô bên trong; dụng cụ đo cầm tay nhiều mồ hôi nên dùng inox ở vị trí lộ ra.
Vì sao dụng cụ đo cần độ ổn định tuyệt đối
Dụng cụ đo chính xác như panme và đồng hồ so làm việc ở độ phân giải micromet, nên mọi xê dịch nhỏ của mối ghép đều tạo sai số đo. Bu lông giữ khung và cơ cấu đo phải tuyệt đối ổn định, không trôi theo thời gian và nhiệt độ. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp cao giữ chi tiết cố định chắc chắn. Đầu côn chìm đảm bảo bề mặt phẳng, không vướng cơ cấu trượt hay mặt đọc số.
Thông số M2.5×20 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M2.5×20 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 2.5mm, buớc ren 0.45mm, chiều dài thân 20mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác nhỏ. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho cỡ M2.5 rất nhỏ, cần tuốc nơ vít lực để tránh tuốn ren. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể. Với dụng cụ đo cần độ ổn định cao, điều này giúp giữ định vị tuyệt đối. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn, nhất là với tiết diện nhỏ của M2.5.
Ứng dụng trong dụng cụ đo cơ khí chính xác
Bu lông M2.5×20 dùng để bắt khung panme, giá đồng hồ so, cơ cấu du xích thước cặp và đồ gá kiểm tra kích thước. Ở những vị trí này, độ chính xác đo đến micromet, nên mối ghép phải tuyệt đối ổn định, không trôi. Cỡ dài 20mm đủ để bắt xuyên nhiều lớp khung và tạo mối ghép cứng vững. Cấp bền 10.9 giữ lực kẹp ổn định, đảm bảo độ lặp lại của phép đo – yếu tố quan trọng cho hiệu chuẩn và kiểm định. Đầu côn chìm giúp bề mặt phẳng, không vướng cơ cấu trượt. Vì dụng cụ đo thường bảo quản trong hộp khô, thép đen là lựa chọn hợp lý cho phần cơ khí bên trong.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng cho phần cơ khí khô bên trong. Dụng cụ đo cầm tay tiếp xúc mồ hôi thường xuyên nên dùng inox ở vị trí lộ ra để tránh gỉ.
Kỹ thuật siết cho cỡ M2.5 và tránh tuốn ren
Bu lông M2.5 có tiết diện chịu lực nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép chỉ ở mức thấp. Với dụng cụ đo, siết không đều có thể làm cơ cấu đo bị lệch và sai số. Giải pháp là dùng tuốc nơ vít lực đặt đúng ngưỡng, siết đều. Khi bắt vào khung thép hoặc nhôm của dụng cụ, nên dùng lỗ ren chính xác, taro cẩn thận. Làm sạch hố lục giác trước khi siết để chía Allen ăn đủ, tránh trôn góc cạnh – đặc biệt quan trọng với dụng cụ đo cần hiệu chuẩn lại định kỳ.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Với dụng cụ đo bảo quản trong hộp khô, thép đen không mạ vừa an toàn vừa đủ bền.
Mua vật tư M2.5×20 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×20 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M2.5×16 và M2.5×25, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn. Với phần cơ khí bên trong dụng cụ đo khô, thép đen 10.9 cho cường độ và độ ổn định; với vị trí lộ ra tiếp xúc mồ hôi tay, inox tránh được gỉ. Chọn theo vị trí giúp cân bằng độ bền, độ ổn định và chi phí.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên. Trong dụng cụ đo, bu lông thường bắt vào lỗ ren trên khung, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ. Phối hợp đúng phụ kiện giữ cho mối ghép cấp cao phát huy đúng khả năng thiết kế và giữ độ ổn định đo lường.
Ổn định nhiệt và độ lặp lại của phép đo
Dụng cụ đo chính xác đòi hỏi độ lặp lại cao: phép đo phải cho cùng kết quả khi lặp lại. Một mối ghép trôi dù rất nhỏ cũng làm sai số tích lũy. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp cao giữ cơ cấu đo ổn định trước dao động nhiệt. Panme và thước cặp chính xác còn được thiết kế với vật liệu và cấu trúc bù nhiệt; bu lông chất lượng cao là một phần của chuỗi độ ổn định đó. Siết đủ lực và hiệu chuẩn định kỳ giúp duy trì độ chính xác của dụng cụ theo thời gian.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh nơi ẩm thấp. Với cỡ nhỏ như M2.5×20, một lớp gỉ mỏng cũng có thể làm kẹt ren hoặc hỏng hố lục giác. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan và đồng đều màu bề mặt để đảm bảo chất lượng.
Đường kính M2.5: cân bằng nhỏ gọn và chắc chắn
Đường kính M2.5 nằm giữa M2 và M3, cho tiết diện chịu lực lớn hơn M2 nhưng vẫn gọn. Trong dụng cụ đo cơ khí nhỏ gọn, M2.5 phù hợp cho nhiều vị trí bắt khung khi M2 quá mảnh nhưng M3 lại to. Việc chọn đúng đường kính theo thiết kế giúp mối ghép đủ chắc mà không chiếm quá nhiều không gian – quan trọng với dụng cụ đo cầm tay cần gọn nhẹ. Tham khảo thiết kế nhà sản xuất để chọn đúng cỡ.
Vai trò của CO/CQ trong dụng cụ đo kiểm
Dụng cụ đo chính xác cần truy xuất nguồn gốc vật tư rõ ràng để phục vụ hiệu chuẩn và kiểm định. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh hàng không đạt cấp. Đồng nhất chất lượng bu lông đảm bảo mọi mối ghép có cùng độ ổn định. Khi mua bu lông cấp cao 10.9, nên ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng.
Vai trò nhỏ mà quan trọng trong dụng cụ kiểm định
Trong một panme hoặc đồng hồ so, bu lông nhỏ tưởng như không đáng kể nhưng lại quyết định độ ổn định cơ khí – nền tảng cho độ chính xác đo lường. Một dụng cụ đo sai số có thể làm hỏng cả lô sản phẩm nếu không phát hiện. Đầu tư bu lông cường độ cao, đúng cấp và siết đúng lực là cách rẻ để bảo vệ độ tin cậy của dụng cụ đo. Việc hiệu chuẩn định kỳ kết hợp mối ghép ổn định giúp dụng cụ duy trì độ chính xác trong suốt vòng đời sử dụng.
Câu hỏi thường gặp
M2.5×20 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho panme, thước cặp, đồng hồ so, đồ gá đo và dụng cụ đo cơ khí chính xác trong môi trường khô.
Siết M2.5×20 cần lưu ý gì?
Dùng tuốc nơ vít lực, siết nhẹ đều tay tránh tuốn ren vì cỡ rất nhỏ.
Cần bulong thép đen 10.9 M2.5×20 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có dùng cho phần lộ ra của dụng cụ đo không?
Không nên. Vị trí lộ ra tiếp xúc mồ hôi tay thường xuyên nên dùng inox để tránh gỉ. Thép đen 10.9 phù hợp phần cơ khí khô bên trong dụng cụ.
M2.5×20 dùng chía Allen cỡ nào?
Dùng chía lục giác cỡ rất nhỏ tương ứng hố lục giác đầu vít M2.5. Nên dùng chía chất lượng tốt để tránh trôn góc cạnh.
Có nên dùng keo khóa ren cho dụng cụ đo không?
Tùy vị trí. Với vị trí cần căn chỉnh hoặc hiệu chuẩn lại, không nên dùng keo để dễ điều chỉnh. Với vị trí khung cố định ít tháo, có thể dùng keo khóa ren cường độ nhẹ để chống trôi.
Lỗ bắt cho M2.5×20 cần gia công thế nào?
Lỗ ren đúng đường kính chân ren M2.5 và đủ sâu; miệng lỗ vát côn 90 độ để đầu chìm trọn phẳng.
Bu lông đầu côn chìm có lợi gì cho dụng cụ đo?
Đầu côn chìm nằm trọn dưới bề mặt, tạo mặt phẳng không nhô, không vướng cơ cấu trượt hay mặt đọc số và dễ vệ sinh. So với đầu trụ nhô cao, đầu côn chìm gọn và phù hợp hơn cho dụng cụ đo chính xác.
M2.5 có dùng chung ren với M3 không?
Không. M2.5 và M3 có đường kính và buớc ren khác nhau nên không lắp lẫn được. Luôn kiểm tra đúng kích thước ren trước khi lắp để tránh hỏng ren khung dụng cụ đo.
Lời kết
Bu lông M2.5×20 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho dụng cụ đo cơ khí chính xác đòi hỏi độ ổn định và cường độ cao trong kích thước nhỏ. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
2.712 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 400

Chưa có đánh giá nào.