| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 140 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M16x140 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M16x140 DIN 931 ren lửng thường được lắp trên kết cấu vừa hàn xong, hoặc gần vị trí sẽ còn hàn tiếp. Sự kết hợp giữa hàn và lớp mạ kẽm có hai vấn đề: một về chất lượng mối ghép, một về an toàn cho thợ.
Khói kẽm và sốt khói kim loại
Kẽm bay hơi ở nhiệt độ thấp hơn nhiều so với nhiệt độ hồ quang hàn. Khi hàn lên hoặc gần bề mặt mạ kẽm, lớp kẽm bốc thành khói oxit kẽm màu trắng.
Hít phải khói này gây một tình trạng gọi là sốt khói kim loại: sốt, ớn lạnh, đau cơ, buồn nôn, thường xuất hiện vài giờ sau ca làm và hết trong một hai ngày. Triệu chứng giống cúm nên dễ bị nhầm và bỏ qua.
Biện pháp là thông gió cưỡng bức tại chỗ hút khói ngay tại nguồn, dùng mặt nạ có bộ lọc phù hợp, và nếu có thể thì làm sạch lớp mạ ở vùng sẽ hàn trước khi hàn. Đây là yêu cầu an toàn lao động cơ bản, không phải khuyến nghị tuỳ chọn.
Nhiệt hàn ảnh hưởng bu lông thế nào
Bu lông cấp 10.9 đạt cơ tính nhờ quá trình tôi rồi ram ở nhiệt độ kiểm soát chặt. Bất kỳ nguồn nhiệt nào đưa bu lông vượt nhiệt độ ram đều làm thay đổi cấu trúc và giảm cấp bền vĩnh viễn.
Hồ quang hàn tạo vùng nhiệt rất cao. Một con bu lông nằm cách mối hàn vài centimet có thể bị nung tới mức mất một phần cơ tính mà nhìn bên ngoài không thấy gì khác biệt, ngoài việc lớp mạ đổi màu.
Nguyên tắc thi công vì thế rất rõ: hàn trước, lắp bu lông sau. Nếu buộc phải hàn gần cụm đã lắp, cần che chắn nhiệt và giữ khoảng cách, và nếu nghi ngờ bu lông đã bị nung thì thay chứ không dùng tiếp.
Tuyệt đối không dùng hồ quang để cắt hay hàn đính lên chính con bu lông, kể cả khi chỉ để chống xoay.
Dòng điện hàn đi qua mối ghép bu lông
Một chi tiết ít người để ý: nếu kẹp mát của máy hàn đặt ở phía bên kia của một mối ghép bu lông, dòng hàn sẽ đi qua chính các con bu lông để về nguồn. Điện trở tiếp xúc tại đó sinh nhiệt cục bộ và có thể phóng hồ quang nhỏ tại điểm tiếp xúc.
Hậu quả là cháy rỗ bề mặt, hỏng lớp mạ tại điểm khuất, và trong trường hợp xấu là làm thay đổi tổ chức thép tại chỗ. Điều này xảy ra bên trong lỗ nên hoàn toàn không quan sát được.
Cách phòng là luôn đặt kẹp mát càng gần vị trí hàn càng tốt, trên cùng chi tiết đang hàn, và không để dòng hàn phải đi qua các mối ghép bu lông, ổ bi hay các bề mặt tiếp xúc quan trọng khác.
Thông số cỡ 140 mm
| Chiều dài thân | 140 mm |
| Chiều dài ren b | 44 mm |
| Đoạn thân trơn | 96 mm |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 96 – 120 mm |
| Giới hạn nhiệt | Không được nung vượt nhiệt độ ram |
Câu hỏi thường gặp
Có được hàn đính đai ốc để chống xoay không? Không với cấp 10.9. Nhiệt hàn làm mất cấp bền. Dùng keo khoá ren hoặc long đền khoá thay thế.
Bu lông bị bắn xỉ hàn vào có sao không? Vết bắn nhỏ trên lớp mạ thì xử lý bằng sơn giàu kẽm. Nếu bu lông đã bị nung nóng đáng kể thì nên thay.
Khói kẽm nguy hiểm tới mức nào? Gây sốt khói kim loại, thường tự khỏi sau một hai ngày, nhưng phơi nhiễm lặp lại thì không nên xem nhẹ. Phải thông gió và dùng bảo hộ.
Trình tự thi công khi có cả hàn và bu lông
Nguyên tắc bao trùm là hàn xong hết rồi mới lắp bu lông. Nhưng thực tế thi công không phải lúc nào cũng cho phép, nên cần một trình tự cụ thể hơn.
Bước một, hoàn thành toàn bộ công tác hàn của cụm và các chi tiết lân cận trong bán kính an toàn. Bước hai, làm nguội và làm sạch: gõ xỉ, mài phẳng vị trí sẽ tiếp xúc với long đền và đai ốc, thổi sạch bụi mài.
Bước ba, sơn lót nếu quy trình yêu cầu, nhưng chừa vùng mặt tỳ quanh lỗ bắt để không làm mất lực kẹp. Bước bốn, lắp bu lông và siết theo sơ đồ. Bước năm, sơn hoàn thiện phủ lên cả cụm liên kết.
Nếu buộc phải hàn sau khi đã lắp bu lông, cần che chắn bằng tấm chắn nhiệt, giữ khoảng cách tối đa có thể, và đánh dấu các con bu lông nằm gần để kiểm tra lại sau. Nếu thấy lớp mạ đổi màu do nhiệt, thay con đó.
Bảo hộ khi làm việc gần bề mặt mạ kẽm
Yêu cầu tối thiểu là thông gió. Trong không gian kín hoặc bán kín, phải có hút khói tại nguồn chứ không chỉ dựa vào quạt thổi, vì quạt thổi chỉ phân tán khói chứ không loại bỏ.
Mặt nạ lọc bụi thông thường không đủ cho khói kim loại vì hạt oxit kẽm rất mịn. Cần loại có bộ lọc phù hợp với khói hàn, và với không gian hạn chế thì cần mặt nạ cấp khí.
Người thợ nên biết triệu chứng để nhận ra: sốt, ớn lạnh, đau cơ, khô miệng, thường xuất hiện vài giờ sau ca làm. Nếu xuất hiện, cần báo và nghỉ, không nên tiếp tục ca sau.
Uống đủ nước trong ca làm và không hút thuốc tại vị trí hàn là hai biện pháp đơn giản nhưng có tác dụng thực tế.
Sản phẩm liên quan
23.602 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 22

Chưa có đánh giá nào.