| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 65 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x65 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x65 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, dùng cho liên kết ray và tấm đế trong hệ đường ray công nghiệp. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực kẹp lớn, giữ ray áp chặt xuống tấm đế dưới tải bánh xe.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x65 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x65 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 65mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho lực kẹp trực tiếp và khả năng điều chỉnh chiều dày đệm căn ray.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt ngoài trời. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Hệ đường ray chịu tải lăn lặp lại hàng triệu chu kỳ nên bền mỏi là yêu cầu hàng đầu.
Cấp 10.9 cho lực kẹp ~175-195 kN, giữ ray không xê dịch và không tự nới.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho mối ghép chịu kéo và cần lực kẹp giữ chặt; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu cho mối nối chịu cắt ngang.
Bu lông kẹp ray xuống tấm đế chủ yếu chịu kéo từ lực kẹp; nếu mối nối chịu lực ngang đáng kể khi phanh, cần đánh giá chuyển sang DIN 931.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Bắt buộc dùng cờ nhân lực hoặc súng siết.
Lực kẹp giữ ray áp chặt, chống đẩy dọc do giãn nở nhiệt – nguyên nhân chính gây cong vênh ray vào mùa nóng.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Hệ ray ngoài trời phơi mưa nắng và đọng nước tại đế ray.
Với ray trong khu vực cảng biển hoặc hóa chất, nên dùng mạ kẽm nhúng nóng dày.
Ren suốt và khả năng giữ chặt
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho số vòng ren ăn khớp tối đa và cho phép bắt ở nhiều chiều dày đệm căn – cần thiết khi chỉnh cao độ và độ nghiêng ray.
Lực kẹp lớn tạo ma sát chống trượt dọc, giữ ray ổn định dưới tải bánh xe lặp lại.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Nên dùng hàng có chứng chỉ cho hệ thống vận tải chịu tải nặng.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x65 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong liên kết ray và tấm đế
Hệ đường ray công nghiệp – ray xe gòng, ray cảng, ray nội bộ nhà máy – chịu tải lăn lặp lại, lực đẩy dọc do giãn nở nhiệt và rung. Bu lông M20x65 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp lớn, giữ ray áp chặt xuống tấm đế.
Ren suốt cho lực giữ chặt và linh hoạt đệm căn; lớp mạ kẽm cho chống gỉ ngoài trời. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho hệ vận tải.
Cần kiểm tra siết lại định kỳ – bu lông ray lỏng là nguyên nhân phổ biến gây trật bánh.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren và bề mặt tiếp xúc, kiểm tra bu lông không trờn ren và lớp mạ không bị tróc.
Căn chỉnh cao độ và khoảng cách ray trước, siết đạt 530-620 Nm bằng cờ nhân lực, kiểm tra lại sau thời gian khai thác đầu.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết thiếu mô-men khiến bu lông lỏng dần; ray lệch tim; không kiểm tra định kỳ; bỏ qua đệm chống nới.
Khắc phục bằng cách siết đủ lực bằng cờ nhân lực, căn chỉnh ray kỹ và lập lịch kiểm tra định kỳ.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Tải động lặp lại nên bắt buộc dùng đệm/đai ốc chống nới.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong khai thác, kiểm tra lực siết và độ thẳng của ray định kỳ.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x60 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x70 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng cỡ là bu lông M20x65 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, giữ chặt và chịu kéo tốt; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm, bắt buộc cờ nhân lực.
Bu lông ray hay lỏng do đâu? Do tải động lặp lại và siết thiếu lực; cần đệm chống nới và kiểm tra định kỳ.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10, ưu tiên chống nới.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x65 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho liên kết ray và tấm đế. Hãy siết đủ mô-men, dùng chống nới và kiểm tra định kỳ. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
20.560 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 25

Chưa có đánh giá nào.