| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 40 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x40 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x40 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, chuyên dùng cho bản mã liên kết kết cấu siêu trọng cần lực kẹp rất lớn. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho lực giữ chặt tối đa trên cỡ thân ngắn.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x40 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x40 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 40mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. M20 là cỡ lớn nhất trong dòng, cho lực kẹp vượt trội.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho phép ăn ren sâu vào đai ốc hoặc lỗ ren ở mọi chiều dày kẹp – lý tưởng cho cỡ thân ngắn như 40mm.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt, dùng được ngoài trời. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Kết cấu siêu trọng cần lực kẹp rất lớn nên cấp 10.9 trên đường kính M20 là lựa chọn hợp lý.
Tiết diện M20 lớn hơn M18 đáng kể, cho lực kẹp ~175-195 kN – cao hơn khoảng 25% so với M18.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho mối ghép chịu kéo và cần giữ chặt; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu cho mối nối chịu cắt. Với cỡ thân ngắn 40mm, ren suốt là lựa chọn duy nhất hợp lý vì không đủ chiều dài cho đoạn thân trơn.
Nếu mối nối chịu cắt lớn, cần chuyển sang cỡ dài hơn và dùng DIN 931 ren lửng.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Đây là mức mô-men rất lớn, bắt buộc dùng cờ nhân lực hoặc súng siết thủy lực.
Không thể đạt 530 Nm bằng cờ lê tay thông thường – siết thiếu lực là lỗi phổ biến nhất với cỡ M20.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Kết cấu siêu trọng thường ở ngoài trời hoặc môi trường công nghiệp ẩm.
Với môi trường biển hoặc hóa chất, nên dùng mạ kẽm nhúng nóng dày hoặc inox.
Ren suốt và khả năng giữ chặt
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho phép đai ốc bắt ở bất kỳ vị trí nào, linh hoạt với các chiều dày kẹp khác nhau. Lực kẹp lớn ép chặt hai bản thép, tạo ma sát chống trượt.
Tuy nhiên chân ren là điểm tập trung ứng suất – với mối nối chịu cắt hoặc tải động mạnh, DIN 931 ren lửng phù hợp hơn.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Với cỡ lớn M20, kiểm soát nhiệt luyện đồng đều trên toàn tiết diện là yếu tố quan trọng – nên chọn nhà cung cấp uy tín.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x40 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong bản mã kết cấu siêu trọng
Các nút liên kết chịu tải rất lớn trong kết cấu công nghiệp nặng cần lực kẹp tối đa trên diện tích nhỏ. Bu lông M20x40 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp ~175-195 kN – cao nhất trong dòng – với chiều dài thân gọn, phù hợp bản mã hai lớp dày vừa.
Ren suốt cho lực giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ lâu dài. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho nút chịu lực chính.
Nếu nút chịu lực cắt chủ đạo, nên chuyển sang DIN 931 ren lửng cỡ dài hơn.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren và bề mặt tiếp xúc, kiểm tra bu lông không trờn ren và lớp mạ không bị tróc. Đảm bảo đủ số vòng ren ăn vào đai ốc.
Siết đạt 530-620 Nm bằng cờ nhân lực hoặc súng siết, siết đối xứng chia nhiều vòng để các bản thép ép đều.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến nhất với M20: siết bằng cờ tay không đủ mô-men, chỉ đạt một phần lực kẹp thiết kế. Ngoài ra: dùng ren suốt cho mối nối chịu cắt; thiếu vòng đệm; đai ốc cấp thấp làm trờn ren.
Khắc phục bằng cách trang bị cờ nhân lực đúng dải, dùng đai ốc cấp 10 và chọn đúng loại ren theo tải trọng.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Đai ốc cấp thấp sẽ trờn ren trước khi bu lông đạt lực kẹp thiết kế.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong khai thác, kiểm tra lực siết và tình trạng gỉ định kỳ.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề: đường kính nhỏ hơn bu lông M18x150 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x45 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng đường kính là bu lông M20x60 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, giữ chặt và chịu kéo tốt; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm – bắt buộc dùng cờ nhân lực.
Cờ lê tay có siết được không? Không – cờ tay không thể đạt 530 Nm, mối ghép sẽ thiếu lực kẹp nghiêm trọng.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10 tương đương.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x40 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho bản mã kết cấu siêu trọng. Hãy siết đủ 530-620 Nm bằng cờ nhân lực và dùng đai ốc cấp 10 tương đương. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
15.810 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 32

Chưa có đánh giá nào.