| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 130 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M16x130 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x130 DIN 931 ren lửng là cỡ đầu tiên trong dòng M16 có chiều dài ren tăng lên 44 mm thay vì 38 mm. Đây là mốc mà nhiều người mua bỏ qua, và nó ảnh hưởng trực tiếp tới việc chọn hàng cũng như quản lý kho.
Mốc 125 mm và vì sao nó tồn tại
DIN 931 cùng ISO 4014 quy định chiều dài ren theo ba bậc phụ thuộc chiều dài thân. Với M16: 38 mm cho bu lông tới 125 mm, 44 mm cho bu lông trên 125 tới 200 mm, và 57 mm cho bu lông dài hơn 200 mm.
Lý do là bu lông càng dài thì càng cần nhiều ren để bù dung sai lắp đặt và để đai ốc có đủ đường ăn khi chiều dày cụm dao động. Bậc thang này áp dụng cho mọi cỡ ren, chỉ khác con số.
Hệ quả thực tế với người mua: M16x120 có 82 mm thân trơn, còn M16x130 chỉ có 86 mm dù dài hơn 10 mm. Chênh lệch thân trơn không bằng chênh lệch chiều dài, vì phần ren đã lấy mất 6 mm.
| Chiều dài | Chiều dài ren | Thân trơn | Dải chiều dày kẹp |
| 110 mm | 38 mm | 72 mm | 72 – 90 mm |
| 120 mm | 38 mm | 82 mm | 82 – 100 mm |
| 130 mm | 44 mm | 86 mm | 86 – 110 mm |
| 140 mm | 44 mm | 96 mm | 96 – 120 mm |
| 150 mm | 44 mm | 106 mm | 106 – 130 mm |
Chi phí thật của một con bu lông
Giá mua chỉ là phần nhỏ nhất. Với một cụm liên kết, chi phí thực tế gồm: giá bu lông, đai ốc và long đền; công siết đúng quy trình; chi phí kiểm tra định kỳ; và chi phí sự cố nếu mối ghép hỏng.
Ba khoản sau lớn hơn khoản đầu rất nhiều. Một lần dừng máy để siết lại cụm bệ máy tốn hơn tiền bu lông cho cả cụm. Một sự cố gãy bu lông ở gối đỡ có thể tốn gấp hàng trăm lần.
Đây là lý do tiết kiệm ở khâu chọn hàng gần như luôn là tiết kiệm sai chỗ. Chênh lệch giá giữa hàng có hồ sơ đầy đủ và hàng trôi nổi thường chỉ vài phần trăm tổng chi phí cụm liên kết.
Quản lý tồn kho cho dòng ren lửng
Ren lửng khó tồn kho hơn ren suốt vì mỗi chiều dài chỉ phủ được một dải chiều dày kẹp hẹp. Với M16, dải kẹp mỗi cỡ chỉ rộng khoảng 18 đến 24 mm, nên không thể dùng một cỡ thay cho cỡ khác.
Cách tổ chức kho hợp lý là giữ tồn các cỡ hay dùng nhất theo thực tế công trình của mình, thường là nhóm 60 đến 100 mm, và đặt theo đơn cho các cỡ dài. Đồng thời giữ một lượng bản ren suốt cùng cỡ ren làm dự phòng cho các vị trí chỉ chịu kéo, vì bản ren suốt phủ dải chiều dày rộng hơn nhiều.
Ghi rõ chiều dài trên thùng và tách riêng từng cỡ. Bu lông M16x120 và M16x130 để lẫn nhau rất khó phân biệt bằng mắt, mà lắp nhầm thì mặt phân cách rơi sai chỗ.
Thông số cỡ 130 mm
| Chiều dài thân | 130 mm |
| Chiều dài ren b | 44 mm (22 vòng ren) |
| Đoạn thân trơn | 86 mm |
| Bước ren | 2,0 mm |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 86 – 110 mm |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao ren dài hơn khi bu lông dài hơn? Tiêu chuẩn tăng chiều dài ren theo bậc để bù dung sai lắp đặt. Với M16, mốc chuyển là 125 mm.
Có thể dùng M16x140 thay cho M16x130 không? Chỉ khi chiều dày cụm nằm trong dải 96 đến 120 mm. Nếu cụm dày 90 mm thì cỡ 140 không siết được.
Nên tồn kho những cỡ nào? Tuỳ công trình, nhưng nhóm 60 đến 100 mm thường dùng nhiều nhất; các cỡ dài nên đặt theo đơn.
Mua đúng cỡ hay cắt ty ren: so chi phí thật
Khi cần một chiều dài không có sẵn, nhiều đơn vị chọn cắt ty ren cho nhanh. Phép so sánh nên nhìn cả bốn khoản chứ không chỉ giá vật tư.
| Tiêu chí | Bu lông DIN 931 đúng cỡ | Ty ren cắt theo chiều dài |
| Khả năng chịu cắt | Có thân trơn, tiết diện 201 mm2 | Ren suốt, chỉ 157 mm2 |
| Định vị chi tiết | Thân trơn khít trong lỗ | Không định vị được |
| Chống mỏi | Thân trơn nhẵn, không có rãnh ren | Rãnh ren suốt chiều dài |
| Số chi tiết cần lắp | Bu lông, đai ốc, long đền | Ty, hai đai ốc, hai long đền |
| Thời gian sẵn có | Đặt hàng nếu cỡ lạ | Cắt ngay tại chỗ |
Kết luận thực dụng: ty ren hợp lý cho mối ghép chỉ chịu kéo dọc trục, tải tĩnh, và khi cần gấp. Với mối ghép chịu cắt hoặc chịu rung thì chênh lệch kỹ thuật quá lớn để đánh đổi lấy tiện lợi.
Ghi nhãn và tách kho để không lắp nhầm
M16x120 và M16x130 đặt cạnh nhau trong kho gần như không phân biệt được bằng mắt, chênh nhau đúng 10 mm trên tổng chiều dài. Nhưng dải chiều dày kẹp của chúng lệch hẳn: 82 đến 100 mm so với 86 đến 110 mm.
Lắp nhầm cỡ ngắn vào cụm dày thì đai ốc không đủ ren để ăn. Lắp nhầm cỡ dài vào cụm mỏng thì đai ốc chạy lên thân trơn và không siết được. Cả hai trường hợp đều có thể qua mắt người siết nếu họ chỉ nhìn cờ lực.
Biện pháp đơn giản mà hiệu quả: mỗi cỡ một thùng riêng, dán nhãn ghi rõ cỡ ren, chiều dài, tiêu chuẩn, cấp bền và dải chiều dày kẹp. Ghi thêm dải kẹp lên nhãn là điểm khác biệt, vì đó mới là thông tin người lắp cần.
Với công trình lớn, nên đóng gói theo cụm liên kết thay vì theo cỡ: mỗi túi đủ số bu lông, đai ốc, long đền cho một vị trí, kèm phiếu ghi mô-men siết. Cách này gần như loại bỏ hoàn toàn nhầm lẫn ở hiện trường.
Đặt hàng cần nêu những gì
Một đơn hàng đầy đủ nên có: tiêu chuẩn DIN 931 hoặc ISO 4014, cỡ ren và chiều dài, cấp bền 10.9, xử lý bề mặt là thép đen hay mạ kẽm, số lượng, và yêu cầu về hồ sơ chứng nhận.
Nên nêu rõ có cần đai ốc và long đền đi kèm không, và nếu có thì cấp bền đai ốc tối thiểu là bao nhiêu. Nhiều trường hợp bu lông đúng cấp nhưng đai ốc đi kèm lại là cấp 8, và người nhận hàng không kiểm tra.
Nếu công trình yêu cầu truy xuất, hãy nêu ngay từ khi đặt hàng rằng cần chứng nhận chất lượng theo lô, có số lô khớp với nhãn thùng. Yêu cầu sau khi hàng đã về thường không đáp ứng được.
Sản phẩm liên quan
22.639 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 50

Chưa có đánh giá nào.