| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 110 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M16x110 DIN 933
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x110 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao có ren chạy suốt toàn thân, đường kính M16, chiều dài 110 mm, bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Đây là cỡ dài của dòng M16 giữ ren suốt, chuyên cho cụm ghép bốn lớp trở lên, trong môi trường khô ráo.
Bu lông M16x110 DIN 933 ren suốt là gì?
DIN 933 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài có ren suốt toàn thân. Ren chạy từ chân đầu đến hết đuôi, cho phép điều chỉnh chiều sâu bắt tự do và giữ chặt trên mọi chiều dày trong phạm vi. Đầu lục giác s=24 mm truyền mô-men siết lớn bằng cờ lễ hoặc khẩu. Bước ren tiêu chuẩn của M16 là 2.0 mm. Ở cỡ 110 mm, nếu mối nối chịu cắt nên cân nhắc bản DIN 931 ren lừng.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 cho biết đặc tính cơ học: số đầu (10) nhân 100 ra giới hạn bền kéo ~1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy/bền, tức bu lông chảy ở ~900 MPa. Trên tiết diện M16, cấp bền này cho lực kẹp trước rất lớn. Với cụm nhiều lớp, lực kẹp lớn còn giúp giảm biến thiên tải trên bu lông, tăng tuổi thọ mỏi.
Phân biệt DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren lừng)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác ở phần ren. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên giữ chặt và chịu kéo, linh hoạt về chiều dày kẹp. DIN 931 ren lừng có đoạn thân trơn chịu cắt tại mặt phân cách. Với cụm bốn lớp có nhiều mặt cắt, DIN 931 thường hợp lý hơn nếu có tải ngang; DIN 933 hợp khi tải chủ yếu là kéo và cần linh hoạt chiều dày kẹp.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M16
Bu lông M16 cấp 10.9 khô thường siết ở 295–330 Nm, tạo lực kẹp trước ~110–125 kN. Mức mô-men này đòi hỏi cờ lực có dải đủ lớn và khẩu 24 chất lượng tốt. Nếu bôi trơn ren, hạ mô-men khoảng 15–25%. Với cụm bốn lớp, siết theo trình tự đối xứng và chia ít nhất ba bước (30% – 70% – 100% mô-men) để các lớp ép đều, tránh khe hở trung gian.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ – bề mặt là thép trần hoặc phủ oxit đen mỏng cùng lớp dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm: giá thấp, ren chính xác và bám sơn tốt. Nhược điểm: chống ăn mòn kém, gặp ẩm dễ gỉ. Với cụm nhiều lớp, các khe giữa lớp có thể giữ ẩm – cần đảm bảo các lớp ép khít và môi trường khô. Nơi ẩm hoặc ngoài trời nên dùng mạ kẽm hoặc inox.
Cơ chế giữ chặt ở cụm nhiều lớp
Với cỡ 110 mm, ren ăn suốt qua bốn lớp và vào đai ốc, phân bố lực kẹp đều trên toàn chiều dày. Cụm càng nhiều lớp thì càng dễ có khe hở trung gian nếu siết không đều – khe hở làm mất lực kẹp và giảm ma sát chống trượt. Điều kiện là ren phải ăn đủ sâu trong đai ốc (tối thiểu khoảng 1 lần đường kính với đai ốc thép) và lực kẹp được duy trì.
Ứng dụng: cụm ghép bốn lớp trở lên
Cỡ M16x110 DIN 933 hợp cho cụm ghép bốn lớp trở lên: bản mã kép hai mặt, nút nối có tấm đệm và tấm tăng cứng, giá đỡ tổ hợp trong nhà xưởng. Ren suốt cho phép bắt chắc dù tổng chiều dày thay đổi theo số lớp, tiện cho kho vật tư. Đường kính M16 và cấp bền 10.9 cho lực kẹp ~110–125 kN. Cần siết chia bước để các lớp ép đều; nếu chịu cắt ngang đáng kể, chuyển sang M16x110 DIN 931 ren lừng.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Căn chỉnh lỗ các lớp trước khi luồn bu lông; kiểm tra ren ăn đủ sâu trong đai ốc; dùng vòng đệm phẳng để tránh lún mặt tấm. Siết sơ bộ toàn cụm rồi dùng cờ lực đến mô-men khuyến nghị theo trình tự đối xứng, chia ba bước. Vì là thép đen, giữ lớp dầu bảo vệ, tránh đọng nước, bảo quản nơi khô và đóng gói kín.
Câu hỏi thường gặp
Khẩu nào dùng cho M16? Đầu lục giác s=24 mm. Siết bao nhiêu? Khoảng 295–330 Nm khi khô, giảm 15–25% nếu bôi trơn. Cụm nhiều lớp siết thế nào? Chia ba bước 30–70–100% theo trình tự đối xứng. Thép đen ngoài trời? Không nên; chọn mạ kẽm hoặc inox.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x110 DIN 933 ren suốt là lựa chọn cường độ cao cho cụm ghép bốn lớp trở lên. Chọn đúng chiều dài, siết chia bước bằng cờ lực và bảo quản khô ráo để mối ghép bền lâu.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M16x100 DIN 933 ren suốt – chiều dài ngắn hơn
- Bu lông M16x120 DIN 933 ren suốt – chiều dài lớn hơn kế tiếp
- Bu lông M16x110 DIN 931 ren lừng – cùng cỡ, thân trơn chịu cắt
- Xem toàn bộ dòng bu lông lục giác thép đen 10.9
17.570 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 70

Chưa có đánh giá nào.