| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 75 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M16x75 DIN 933
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x75 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao có ren chạy suốt toàn thân, đường kính M16, chiều dài 75 mm, bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Đây là cỡ dài của dòng M16 vẫn ren suốt, chuyên cho cụm ghép rất dày cần giữ chặt, trong môi trường khô ráo.
Bu lông M16x75 DIN 933 ren suốt là gì?
DIN 933 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài có ren suốt toàn thân. Ren chạy từ chân đầu đến hết đuôi, cho phép điều chỉnh chiều sâu bắt tự do và giữ chặt trên mọi chiều dày trong phạm vi. Đầu lục giác s=24 mm truyền mô-men siết lớn bằng cờ lễ hoặc khẩu. Bước ren tiêu chuẩn của M16 là 2.0 mm. Ở cỡ dài này, nếu mối nối chịu cắt nên cân nhắc bản DIN 931 ren lừng.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 cho biết đặc tính cơ học: số đầu (10) nhân 100 ra giới hạn bền kéo ~1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy/bền, tức bu lông chảy ở ~900 MPa. Trên tiết diện M16, cấp bền này cho lực kẹp trước rất lớn. Đây là lý do M16 được chọn khi mối ghép cần giữ chặt với tải trọng lớn.
Phân biệt DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren lừng)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác ở phần ren. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên giữ chặt và chịu kéo, linh hoạt về chiều dày kẹp. DIN 931 ren lừng có đoạn thân trơn chịu cắt tại mặt phân cách. Ở cỡ M16x75, có cả hai bản: chọn DIN 933 khi ưu tiên giữ chặt/chịu kéo và cụm dày không cần đoạn trơn; chọn DIN 931 khi cần thân trơn chịu cắt.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M16
Bu lông M16 cấp 10.9 khô thường siết ở 295–330 Nm, tạo lực kẹp trước ~110–125 kN. Mức mô-men này đòi hỏi cờ lực có dải đủ lớn và khẩu 24 chất lượng tốt. Nếu bôi trơn ren, hạ mô-men khoảng 15–25% để tránh siết quá căng gây đứt bu lông. Với cụm rất dày, siết theo trình tự đối xứng nhiều bước để các bản ép đều và tránh khe hở.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ – bề mặt là thép trần hoặc phủ oxit đen mỏng cùng lớp dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm: giá thấp, ren chính xác và bám sơn tốt. Nhược điểm: chống ăn mòn kém, gặp ẩm dễ gỉ. Với ren suốt, toàn bộ thân là ren nên các rãnh dễ giữ ẩm – càng cần khô ráo. Nơi ẩm hoặc ngoài trời nên dùng mạ kẽm hoặc inox.
Cơ chế giữ chặt của ren suốt ở cụm rất dày
Với cỡ 75 mm, ren ăn suốt chiều dày cụm và vào đai ốc hoặc lỗ ren, phân bố lực kẹp đều và giữ cụm nhiều bản ép khít. Ma sát sinh ra từ lực kẹp mới là thứ chống trượt ngang – không phải thân bu lông. Điều kiện là ren phải ăn đủ sâu trong đai ốc (tối thiểu khoảng 1 lần đường kính với đai ốc thép) và lực kẹp được duy trì đều.
Ứng dụng: cụm ghép rất dày cần giữ chặt
Cỡ M16x75 DIN 933 hợp cho cụm ghép rất dày nhiều bản, mặt bích dày và giá đỡ tổ hợp trong nhà xưởng. Ren suốt cho phép bắt chắc trên nhiều chiều dày kẹp và dễ căn chỉnh, giữ cả cụm dày ép khít. Đường kính M16 và cấp bền 10.9 cho lực kẹp ~110–125 kN. Ở cụm rất dày chịu cắt ngang, nên dùng bản M16x75 DIN 931 ren lừng để đoạn thân trơn nằm tại mặt cắt. Trong nhà xưởng khô, thép đen đáp ứng tốt và tiết kiệm.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Kiểm tra ren ăn đủ sâu trong đai ốc hoặc lỗ ren; làm sạch lỗ và mặt tỳ, dùng vòng đệm phẳng để tránh lún mặt tấm dưới lực kẹp lớn. Siết sơ bộ rồi dùng cờ lực đến mô-men khuyến nghị theo trình tự đối xứng, chia nhiều bước. Vì là thép đen, giữ lớp dầu bảo vệ, tránh đọng nước, bảo quản nơi khô và đóng gói kín.
Câu hỏi thường gặp
Khẩu nào dùng cho M16? Đầu lục giác s=24 mm. Siết bao nhiêu? Khoảng 295–330 Nm khi khô, giảm 15–25% nếu bôi trơn. Cụm dày chịu cắt nên dùng loại nào? Nên dùng DIN 931 ren lừng để đoạn trơn ở mặt cắt. Thép đen ngoài trời? Không nên; chọn mạ kẽm hoặc inox.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x75 DIN 933 ren suốt là lựa chọn cường độ cao cho cụm ghép rất dày cần giữ chặt. Chọn đúng chiều dài, siết đúng mô-men bằng cờ lực và bảo quản khô ráo để mối ghép bền lâu.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M16x70 DIN 933 ren suốt – chiều dài ngắn hơn
- Bu lông M16x80 DIN 933 ren suốt – chiều dài lớn hơn kế tiếp
- Bu lông M16x75 DIN 931 ren lừng – cùng cỡ, thân trơn chịu cắt
- Xem toàn bộ dòng bu lông lục giác thép đen 10.9
13.250 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 100

Chưa có đánh giá nào.