| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M3 |
| Bước Ren | 0.5 mm |
| Đường Kính Đầu | 6 mm |
| Chiều Dài | 40 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Mạ Kẽm |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.7 mm |
| Size Khóa | 2 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 10.9 M3x40 DIN 7991
Vật liệu : thép mạ kẽm 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 10.9 M3x40 DIN 7991 là loại vít nhỏ cường độ cao, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, thường dùng trong thiết bị điện gia dụng và đồ gia dụng như quạt, máy hút bụi, nồi cơm điện, máy xay và vỏ nhựa – kim loại. Đầu côn chìm giúp bề mặt phẳng, an toàn và thẩm mỹ.
Đặc điểm kỹ thuật M3x40
Sản phẩm có đường kính ren M3, bước ren 0.5mm, chiều dài thân 40mm, đầu côn đường kính ngoài khoảng 6mm, chìa lục giác cỡ 2mm, lực siết tham khảo ~1.3 Nm. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1000 MPa, chảy ~900 MPa, dẻo hơn cấp 12.9.
Xem thêm các cỡ liền kề: M3x35, M3x45. Tham khảo thêm danh mục bu lông lục giác chìm đầu côn mạ kẽm 10.9, bài kiến thức kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng và liên hệ.
Vai trò của M3x40 trong thiết bị điện gia dụng
Trong thiết bị điện gia dụng như quạt, máy hút bụi, nồi cơm điện hay máy xay, vít M3x40 dùng để cố định vỏ, bảng mạch, động cơ nhỏ và các cụm chi tiết. Chiều dài 40mm phù hợp khi cần xuyên qua nhiều lớp hoặc chi tiết dày. Đầu côn chìm giúp bề mặt phẳng, tránh vướng và tăng an toàn cho người dùng.
Sản phẩm gia dụng đòi hỏi linh kiện ổn định, chống gỉ trong môi trường ẩm nhẹ của bếp và phòng sinh hoạt. Vít mạ kẽm đáp ứng tốt yêu cầu này với chi phí hợp lý, đồng thời cấp bền 10.9 đảm bảo chịu lực cho các mối ghép chịu rung.
Lớp mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm điện phân dày khoảng 5–12 micron tạo lớp bảo vệ chống ăn mòn tốt hơn thép đen, phù hợp môi trường trong nhà và ẩm nhẹ. Lớp kẽm được thụ động hóa cromat (trắng, vàng cầu vồng hoặc đen) để tăng khả năng chống gỉ và thẩm mỹ.
So với mạ kẽm nhúng nóng, lớp mạ điện phân mỏng và đều hơn, không làm kẹt ren với vít nhỏ M3. Tuy nhiên lớp mỏng hơn nên không phù hợp môi trường biển hay ăn mòn mạnh; những trường hợp đó nên dùng inox.
Cấp bền 10.9 và rủi ro giòn hydro
Vít cấp 10.9 có độ bền cao, nhưng khi mạ điện phân có nguy cơ giòn hydro do hydro thẩm vào thép trong quá trình mạ. Vì vậy, vít cường độ cao từ 10.9 trở lên cần được khử hydro (nung ở nhiệt độ phù hợp) sau khi mạ để loại bỏ hydro và ngăn nứt giòn.
Đây là điểm kỹ thuật quan trọng khi chọn nhà cung cấp: cần đảm bảo quy trình khử hydro đúng chuẩn. Ánh Dương cung cấp vít mạ kẽm 10.9 đã khử hydro, đảm bảo an toàn cho mối ghép.
So sánh mạ kẽm với thép đen và inox
So với vít thép đen, vít mạ kẽm có khả năng chống gỉ tốt hơn nhờ lớp kẽm bảo vệ, phù hợp khi sản phẩm tiếp xúc độ ẩm. So với inox, vít mạ kẽm có giá thành thấp hơn và vẫn đảm bảo cường độ cao cấp 10.9, trong khi inox thường có cấp bền thấp hơn (A2-70) nhưng chống ăn mòn vượt trội.
Với thiết bị điện gia dụng trong nhà, vít mạ kẽm 10.9 là lựa chọn cân bằng giữa độ bền, chống gỉ và chi phí. Inox chỉ cần thiết cho môi trường ăn mòn cao như ngoài trời, ven biển hoặc hóa chất.
Dụng cụ siết và lưu ý lắp đặt M3
Vít M3 dùng chìa lục giác cỡ 2mm. Với vít nhỏ, nên siết nhẹ nhàng và có kiểm soát để tránh tuốt ren hoặc đứt thân vít. Khi lắp ráp dây chuyền, có thể dùng tua vít điện có cài đặt moment phù hợp để đảm bảo lực siết đồng đều.
Trước khi siết, kiểm tra lỗ ren và lỗ vát sạch, vít vào thẳng để tránh chéo ren. Với nhiều vít trên cùng chi tiết, siết theo thứ tự đối xứng để lực kẹp đều.
Kiểm tra chất lượng vít mạ kẽm
Kiểm tra chất lượng vít mạ kẽm bao gồm: đo kích thước (đường kính, bước ren, chiều dài), kiểm tra độ dày lớp mạ, độ bám, bề mặt không rỗ bóng, và độ cứng xác nhận cấp bền. Với vít cường độ cao, cần chứng nhận khử hydro kèm theo.
Mua hàng từ nhà cung cấp uy tín giúp đảm bảo chất lượng đồng đều và truy xuất nguồn gốc. Ánh Dương cung cấp chứng từ CO/CQ theo yêu cầu.
Quy trình mạ kẽm điện phân
Mạ kẽm điện phân là quá trình phủ lớp kẽm lên bề mặt thép bằng dòng điện trong dung dịch điện phân. Vít được làm sạch, tẩy dầu, tẩy gỉ rồi nhúng vào bể mạ; ion kẽm bám đều tạo lớp phủ mỏng. Sau đó vít được thụ động hóa cromat để tăng chống ăn mòn và tạo màu.
Với vít cường độ cao, bước khử hydro sau mạ là bắt buộc. Quy trình kiểm soát tốt cho lớp mạ đồng đều, bám chắc và độ dày ổn định, quyết định tuổi thọ chống gỉ của vít.
Lực kẹp và độ bền mối ghép
Lực kẹp là lực giữ hai chi tiết ép chặt khi siết vít. Với vít M3 cấp 10.9, lực kẹp đủ cho mối ghép nhỏ chịu rung động nhẹ trong thiết bị gia dụng. Lực kẹp phụ thuộc moment siết và hệ số ma sát ren; siết đúng giúp mối ghép không tự nới lỏng.
Nếu siết quá mạnh, vít nhỏ dễ đứt hoặc tuốt ren; siết quá nhẹ thì mối ghép lỏng. Vì vậy kiểm soát lực siết rất quan trọng, đặc biệt với dây chuyền sản xuất số lượng lớn.
So sánh cấp bền 8.8, 10.9 và 12.9
Cấp 8.8 có bền kéo ~800 MPa, phù hợp mối ghép thông thường. Cấp 10.9 ~1000 MPa, cân bằng giữa độ bền và độ dẻo, phù hợp chi tiết máy chịu tải. Cấp 12.9 ~1200 MPa, cứng nhất nhưng giòn hơn, dùng cho mối ghép đòi hỏi độ bền cao nhất.
Với thiết bị điện gia dụng, cấp 10.9 thường là lựa chọn tối ưu vì đủ bền mà vẫn dẻo, giảm rủi ro nứt giòn so với 12.9.
Ứng dụng của M3x40 trong các ngành
Ngoài điện gia dụng, vít đầu côn M3x40 mạ kẽm còn dùng trong điện tử, thiết bị văn phòng, đồ chơi kỹ thuật, nội thất lắp ghép và cơ khí chính xác. Chiều dài 40mm cho phép xuyên qua cụm nhiều lớp hoặc chi tiết dày, nơi vít ngắn hơn không đủ ăn ren.
Khi chọn chiều dài, cần tính tổng độ dày lắp ghép cộng độ sâu ren ăn vào chi tiết dưới. Nếu cần ngắn hơn dùng M3x35, dài hơn dùng M3x45.
Bảo quản và lưu kho vít mạ kẽm
Vít mạ kẽm nên lưu kho nơi khô ráo, tránh ẩm kéo dài để ngăn gỉ trắng trên lớp kẽm. Đóng gói kín, phân loại theo cỡ và cấp bền rõ ràng để tránh nhầm lẫn khi lắp ráp.
Với số lượng lớn, nên dự trù dự phòng và thống nhất loại mạ. Ánh Dương hỗ trợ giao hàng toàn quốc và tư vấn số lượng hợp lý cho dự án.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Vít mạ kẽm M3x40 dùng được ngoài trời không?
Lớp mạ kẽm điện phân chống ăn mòn mức cơ bản, phù hợp trong nhà và ẩm nhẹ. Với ngoài trời hoặc môi trường ăn mòn mạnh, nên dùng mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox.
Vít M3x40 dùng chìa lục giác cỡ bao nhiêu?
Vít đầu côn M3 DIN 7991 dùng chìa lục giác cỡ 2mm. Nên dùng chìa chất lượng tốt để tránh tròn lỗ.
Vít mạ kẽm 10.9 có bị giòn hydro không?
Vít cường độ cao mạ điện có nguy cơ giòn hydro nếu không khử hydro sau mạ. Nhà cung cấp uy tín thực hiện khử hydro đúng chuẩn để đảm bảo an toàn.
Phân biệt mạ kẽm trắng và mạ kẽm vàng
Mạ kẽm trắng (xanh ánh bạc) và mạ kẽm vàng (cầu vồng) khác nhau ở lớp thụ động hóa cromat. Mạ kẽm vàng cromat truyền thống thường cho khả năng chống ăn mòn nhỉnh hơn, còn mạ kẽm trắng có màu sáng, thẩm mỹ trung tính, phù hợp thiết bị gia dụng hiện đại.
Lựa chọn loại mạ tùy yêu cầu thẩm mỹ, môi trường và ngân sách. Với đa số thiết bị trong nhà, mạ kẽm trắng đủ dùng và chi phí hợp lý.
Thiết kế lỗ vát cho đầu côn
Để đầu côn chìm phẳng, lỗ vát cần được gia công đúng góc 90° tương ứng đầu vít DIN 7991, với đường kính miệng phù hợp đường kính đầu ~6mm. Nếu lỗ vát quá nông, đầu vít nhô lên; nếu quá sâu, mất diện tích tựa và giảm lực kẹp.
Với vật liệu mỏng, có thể dùng ren cài (insert) để tăng tuổi thọ ren. Độ đồng tâm giữa lỗ vát và lỗ ren đảm bảo vít vào thẳng và bề mặt phẳng đẹp.
M3x40 có ren suốt không?
Vít DIN 7991 cỡ M3x40 thường ren suốt hoặc gần suốt tùy tiêu chuẩn sản xuất. Nếu ứng dụng cần phần thân trơn, hãy xác nhận chiều dài ren khi đặt hàng.
Có cần long đen cho vít đầu côn không?
Vít đầu côn chìm trực tiếp vào lỗ vát nên không dùng long đen phẳng dưới đầu. Ở phía đai ốc có thể dùng long đen vênh hoặc keo khóa ren khi cần chống nới lỏng.
Sai lầm thường gặp khi dùng vít nhỏ M3
Lỗi phổ biến nhất là siết quá lực làm tuốt ren hoặc đứt thân vít M3. Lỗi thứ hai là dùng chìa lục giác kém chất lượng hoặc sai cỡ làm tròn lỗ, nhất là khi tháo lắp nhiều lần. Lỗi thứ ba là lỗ vát không đúng khiến đầu côn không chìm phẳng.
Để tránh, cần siết nhẹ nhàng có kiểm soát, dùng chìa đúng cỡ và chất lượng tốt, gia công lỗ vát chính xác. Khi nghi ngờ, tham khảo đội ngũ kỹ thuật trước khi lắp số lượng lớn.
Tối ưu chi phí khi mua vít số lượng lớn
Với dự án dùng nhiều vít M3, việc đặt hàng theo lô, thống nhất cỡ và loại mạ giúp giảm giá thành và đơn giản hóa kho. Nên dự trù tỷ lệ dự phòng hợp lý cho hao hụt và thay thế. So sánh tổng chi phí sở hữu thay vì chỉ giá đơn lẻ: vít chất lượng tốt giảm lỗi lắp ráp và bảo trì.
Ánh Dương áp dụng giá sỉ theo số lượng và hỗ trợ báo giá nhanh cho dự án. Liên hệ để được tư vấn phương án tối ưu.
Vì sao chọn Ánh Dương
Ánh Dương chuyên cung cấp bu lông, vít cường độ cao và vật tư liên kết với đầy đủ cấp bền, chủng loại, kích thước và loại bề mặt. Hàng hóa nguồn gốc rõ ràng, đúng tiêu chuẩn DIN, kèm chứng từ khi khách yêu cầu. Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ chọn đúng cỡ, cấp bền và loại bề mặt cho từng ứng dụng.
Với vít mạ kẽm 10.9, khách hàng được tư vấn về lực siết, loại mạ, khử hydro và bảo quản. Ánh Dương bán cả lẻ và sỉ, giao hàng toàn quốc, xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
Vật liệu chi tiết và tương thích ăn mòn
Khi dùng vít mạ kẽm trên chi tiết kim loại khác, cần lưu ý ăn mòn điện hóa giữa hai kim loại khác nhau. Vít mạ kẽm ghép với thép hoặc nhôm thường ổn trong môi trường khô ráo; trong môi trường ẩm có thể cần cách ly hoặc chọn loại bề mặt khác.
Với thiết bị điện gia dụng trong nhà, rủi ro ăn mòn điện hóa thấp, nên vít mạ kẽm 10.9 là lựa chọn hợp lý về chi phí và độ bền.
Checklist nhanh khi chọn vít M3x40
Trước khi đặt hàng, hãy xác nhận: đường kính ren M3, chiều dài thân 40mm phù hợp độ dày lắp ghép, cấp bền 10.9, loại mạ kẽm (trắng/vàng/đen), yêu cầu khử hydro và chứng từ. Kiểm tra thêm kiểu đầu côn DIN 7991 và cỡ chìa lục giác 2mm.
Chuẩn bị kỹ các thông số này giúp tránh đặt nhầm cỡ và tiết kiệm thời gian. Nếu chưa chắc chắn, đội ngũ kỹ thuật Ánh Dương sẵn sàng hỗ trợ.
Tổng quan dòng M3 và cách chọn cỡ
Dòng M3 thép mạ kẽm 10.9 có nhiều chiều dài, phục vụ mối ghép nhỏ trong thiết bị điện gia dụng, điện tử, nội thất và cơ khí chính xác. Tất cả chia sẻ thông số ren M3 bước 0.5mm, chìa 2mm; khác nhau ở chiều dài thân. Chọn đúng chiều dài dựa trên tổng độ dày lắp ghép và độ sâu lỗ ren.
Khi cần tải lớn hơn, chuyển sang đường kính M4, M5. Đội ngũ kỹ thuật Ánh Dương hỗ trợ tư vấn chọn đúng cỡ.
Trình tự lắp đặt vít M3x40 đúng cách
Để mối ghép đạt chất lượng, nên làm sạch lỗ ren và lỗ vát trước khi lắp, kiểm tra vít không cong vành ren. Đưa vít vào thẳng, vặn tay vài vòng đầu để tránh chéo ren, sau đó dùng chìa lục giác 2mm siết dần. Với nhiều vít trên cùng chi tiết, siết theo thứ tự đối xứng để lực phân bố đều.
Tránh siết dứt điểm quá mạnh; nên tăng lực từ từ đến mức cần thiết. Với mối ghép quan trọng, dùng tua vít lực hoặc cờ-lê lực để kiểm soát moment siết chính xác.
Tóm tắt kỹ thuật M3x40
Vít lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 10.9 M3x40 DIN 7991 là giải pháp liên kết nhỏ gọn, cường độ cao và chống ăn mòn cho thiết bị điện gia dụng và mối ghép chính xác cần bề mặt phẳng. Với ren M3 bước 0.5mm, thân 40mm, đầu côn ~6mm, chìa 2mm, sản phẩm phù hợp cho điện gia dụng, điện tử và cơ khí chính xác.
Cần lưu ý siết nhẹ nhàng với vít nhỏ, chọn nguồn hàng đã khử hydro đúng chuẩn. Để được hỗ trợ chọn cỡ và báo giá, hãy liên hệ Ánh Dương.
M3x40 khác gì so với vít đầu trụ M3?
Vít đầu côn DIN 7991 chìm phẳng với bề mặt nhờ lỗ vát, phù hợp nơi cần thẩm mỹ và không vướng. Vít đầu trụ DIN 912 nhô cao hơn, lực kẹp lớn hơn nhưng không chìm phẳng. Chọn loại đầu tùy yêu cầu thẩm mỹ và tải.
Vít M3x40 có sẵn hàng không?
Các cỡ phổ biến dòng M3 thường có sẵn. Với số lượng lớn hoặc loại mạ đặc biệt, nên liên hệ trước để kiểm tra tồn kho và thời gian giao hàng.
Quy trình kiểm soát chất lượng đầu vào
Khi nhập vít mạ kẽm 10.9 số lượng lớn, nên kiểm tra mẫu đại diện: đo đường kính, bước ren, chiều dài thân, góc đầu côn và độ dày lớp mạ. Có thể kiểm tra độ cứng để xác nhận cấp bền, và quan sát bề mặt mạ để phát hiện lỗi rỗ, bóng tróc. Với vít cường độ cao, chứng nhận khử hydro là tiêu chí quan trọng.
Lưu hồ sơ chứng từ và kết quả kiểm tra giúp truy xuất nguồn gốc khi cần. Ánh Dương cung cấp chứng từ CO/CQ theo yêu cầu cho các lô hàng.
Lưu ý khi dùng vít cho vỏ nhựa thiết bị
Nhiều thiết bị điện gia dụng có vỏ nhựa; khi bắt vít vào nhựa cần thiết kế trụ ren hoặc dùng ren cài để tránh nứt và tuốt ren sau nhiều lần tháo lắp. Lực siết cần vừa đủ để giữ chắc mà không làm vỡ nhựa. Đầu côn chìm phẳng giúp bề mặt vỏ gọn gàng, an toàn cho người dùng.
Với chi tiết nhựa mỏng, nên dùng vít có chiều dài phù hợp để ren ăn đủ sâu nhưng không đâm xuyên. M3x40 phù hợp khi cần xuyên qua nhiều lớp vỏ và khung.
Vít M3x40 có tái sử dụng được không?
Có thể tái sử dụng nếu ren và lỗ chìa còn nguyên vẹn, không bị tuốt hay tròn. Với mối ghép quan trọng, nên thay vít mới để đảm bảo lực kẹp đúng.
Ánh Dương có xuất hóa đơn VAT không?
Có. Ánh Dương xuất hóa đơn VAT đầy đủ và cung cấp chứng từ theo yêu cầu, phù hợp mua sắm cho doanh nghiệp và dự án.
Lựa chọn chiều dài vít theo độ dày lắp ghép
Chọn đúng chiều dài vít là yếu tố quan trọng để mối ghép chắc và gọn. Nguyên tắc chung là chiều dài thân bằng tổng độ dày các lớp cần xuyên cộng độ sâu ren ăn vào chi tiết dưới. Với M3x40, phần thân 40mm phù hợp cụm dày hoặc nhiều lớp; nếu vít quá dài sẽ nhô ra mặt sau, quá ngắn thì ren không đủ bám.
Khi không chắc, nên đo thực tế độ dày lắp ghép và tham khảo các cỡ liền kề M3x35 hoặc M3x45 để chọn phương án tối ưu.
Vít M3x40 chịu được lực kéo bao nhiêu?
Với cấp bền 10.9, giới hạn bền kéo vật liệu khoảng 1000 MPa. Tải kéo cho phép thực tế phụ thuộc tiết diện ren và hệ số an toàn; với M3 tải làm việc khá nhỏ nên thường không phải yếu tố giới hạn trong thiết bị gia dụng.
Lời kết
Vít M3x40 mạ kẽm 10.9 là lựa chọn tốt cho thiết bị điện gia dụng cần mối ghép nhỏ, chắc và chống gỉ. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá.
2.230 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 500

Chưa có đánh giá nào.