| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2.5 |
| Bước Ren | 0.45 mm |
| Đường Kính Đầu | 5 mm |
| Chiều Dài | 25 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.5 mm |
| Size Khóa | 1.3 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×25 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×25 DIN 7991 là chi tiết liên kết cường độ cao dùng cho máy đo tọa độ CMM mini, đồ gá kiểm tra và cơ cấu đo chính xác. Với đường kính ren 2.5mm, chiều dài thân 25mm, buớc ren 0.45mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M2.5×25 là cỡ dài, đủ để bắt xuyên nhiều lớp khung và gá. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, giữ mối ghép ổn định tuyệt đối – yếu tố quyết định độ chính xác của phép đo tọa độ.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Lưu ý: thép đen không chống ăn mòn, chỉ dùng cho phần cơ khí khô bên trong; vị trí tiếp xúc dung dịch hoặc ẩm nên dùng inox.
Vì sao máy đo CMM cần độ cứng vững của khung
Máy đo tọa độ CMM đo kích thước ở độ chính xác micromet, nên độ cứng vững của khung và bàn đo quyết định sai số. Mọi biến dạng hay xê dịch nhỏ của mối ghép đều tạo sai số đo. Bu lông giữ khung và đầu đo phải tuyệt đối ổn định, không trôi theo thời gian và nhiệt độ. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp cao giữ chi tiết cố định chắc chắn. Đầu côn chìm đảm bảo bề mặt phẳng, không vướng trục di chuyển hay đầu dò.
Thông số M2.5×25 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M2.5×25 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 2.5mm, buớc ren 0.45mm, chiều dài thân 25mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác nhỏ. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho cỡ M2.5 rất nhỏ, cần tuốc nơ vít lực để tránh tuốn ren. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể. Với máy đo CMM cần độ cứng vững cao, điều này giúp giữ định vị tuyệt đối. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn, nhất là với tiết diện nhỏ của M2.5.
Ứng dụng trong máy đo CMM và đồ gá kiểm tra
Bu lông M2.5×25 dùng để bắt đầu dò (probe), giá trục, khung cống và đồ gá định vị chi tiết trong máy đo tọa độ CMM mini và đồ gá kiểm tra kích thước. Ở những vị trí này, độ cứng vững và độ lặp lại là tối thượng, nên mối ghép phải tuyệt đối ổn định. Cỡ dài 25mm đủ để bắt xuyên nhiều lớp khung và tạo mối ghép cứng vững. Cấp bền 10.9 giữ lực kẹp ổn định, đảm bảo độ lặp lại của phép đo – yếu tố quan trọng cho kiểm định chất lượng sản phẩm. Đầu côn chìm giúp bề mặt phẳng, không vướng trục di chuyển. Vì phòng đo được kiểm soát khí hậu khô, thép đen là lựa chọn hợp lý cho phần cơ khí bên trong.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng cho phần cơ khí khô bên trong. Phòng đo thường được kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, nên thép đen phù hợp.
Kỹ thuật siết cho cỡ M2.5 và tránh tuốn ren
Bu lông M2.5 có tiết diện chịu lực nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép chỉ ở mức thấp. Với máy đo, siết không đều có thể làm khung bị lệch và sai số đo. Giải pháp là dùng tuốc nơ vít lực đặt đúng ngưỡng, siết đều theo thứ tự đối xứng. Khi bắt vào khung thép hoặc granite của máy, nên dùng lỗ ren chính xác và ống ren thép nếu nền là vật liệu mềm. Làm sạch hố lục giác trước khi siết để chía Allen ăn đủ, tránh trôn góc cạnh.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Với máy đo đặt trong phòng khô ráo, thép đen không mạ vừa an toàn vừa đủ bền.
Mua vật tư M2.5×25 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×25 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M2.5×20 và M2.5×30, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn. Với phần cơ khí bên trong máy đo khô, thép đen 10.9 cho cường độ và độ ổn định; với vị trí tiếp xúc dung dịch hoặc ẩm, inox tránh được gỉ. Chọn theo vị trí và môi trường giúp cân bằng độ bền và chi phí.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên. Trong máy đo, bu lông thường bắt vào lỗ ren trên khung, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ. Phối hợp đúng phụ kiện giữ cho mối ghép cấp cao phát huy đúng khả năng thiết kế và giữ độ ổn định đo lường.
Độ cứng vững và sai số đo
Trong máy đo CMM, sai số đo phụ thuộc vào độ cứng vững của khung – được gọi là loop đo. Mỗi mối ghép lỏng trong loop đo thêm một biến dạng đàn hồi nhỏ khi đầu dò tiếp xúc chi tiết, tạo sai số đo lặp lại. Bu lông cấp 10.9 với lực kẹp cao giúp khung cứng vững, giảm biến dạng. Các máy đo chính xác cao còn dùng vật liệu giãn nở nhiệt thấp và cấu trúc đối xứng để tối ưu độ ổn định; bu lông chất lượng cao là một mắt xích quan trọng. Siết đủ lực và kiểm tra định kỳ giúp duy trì độ chính xác của máy đo.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh nơi ẩm thấp. Với cỡ nhỏ như M2.5×25, một lớp gỉ mỏng cũng có thể làm kẹt ren hoặc hỏng hố lục giác. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan và đồng đều màu bề mặt để đảm bảo chất lượng.
Đường kính M2.5: cân bằng nhỏ gọn và chắc chắn
Đường kính M2.5 nằm giữa M2 và M3, cho tiết diện chịu lực lớn hơn M2 nhưng vẫn gọn. Trong máy đo nhỏ gọn, M2.5 phù hợp cho nhiều vị trí bắt đầu dò và giá trục khi M2 quá mảnh nhưng M3 lại to. Việc chọn đúng đường kính theo thiết kế giúp mối ghép đủ chắc mà vẫn gọn nhẹ – quan trọng với đầu dò cần nhẹ để giảm quán tính khi di chuyển. Tham khảo thiết kế nhà sản xuất để chọn đúng cỡ.
Vai trò của CO/CQ trong hệ thống đo lường
Máy đo CMM và đồ gá kiểm tra là thiết bị truy xuất nguồn gốc nghiêm ngặt để phục vụ hiệu chuẩn. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh hàng không đạt cấp. Đồng nhất chất lượng bu lông đảm bảo mọi mối ghép có cùng độ ổn định. Khi mua bu lông cấp cao 10.9, nên ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng.
Độ tin cậy của hệ đo là gốc của chất lượng sản xuất
Trong sản xuất cơ khí chính xác, hệ đo là “thước đo sự thật” – quyết định chi tiết đạt hay không. Một máy đo sai số có thể cho qua hàng lỗi hoặc loại nhầm hàng đạt, gây thiệt hại lớn. Vì thế độ ổn định cơ khí của máy đo, trong đó có chất lượng và độ siết của từng bu lông, là yếu tố quan trọng. Đầu tư bu lông cường độ cao, đúng cấp kết hợp hiệu chuẩn định kỳ giúp bảo vệ độ tin cậy của cả hệ kiểm soát chất lượng.
Câu hỏi thường gặp
M2.5×25 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho máy đo tọa độ CMM mini, đồ gá kiểm tra và cơ cấu đo chính xác trong môi trường khô.
Siết M2.5×25 cần lưu ý gì?
Dùng tuốc nơ vít lực, siết nhẹ đều tay tránh tuốn ren vì cỡ rất nhỏ.
Cần bulong thép đen 10.9 M2.5×25 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có dùng cho máy đo trong xưởng ẩm không?
Không nên. Máy đo trong xưởng ẩm hoặc tiếp xúc dung dịch nên dùng inox ở vị trí lộ ra. Thép đen 10.9 phù hợp máy đo trong phòng đo khô được kiểm soát khí hậu.
M2.5×25 dùng chía Allen cỡ nào?
Dùng chía lục giác cỡ rất nhỏ tương ứng hố lục giác đầu vít M2.5. Nên dùng chía chất lượng tốt để tránh trôn góc cạnh.
Có nên dùng keo khóa ren cho máy đo không?
Tùy vị trí. Với vị trí cần căn chỉnh hoặc hiệu chuẩn lại, không nên dùng keo. Với vị trí khung cố định ít tháo, có thể dùng keo khóa ren cường độ nhẹ để chống trôi do rung.
Lỗ bắt cho M2.5×25 cần gia công thế nào?
Lỗ ren đúng đường kính chân ren M2.5 và đủ sâu; miệng lỗ vát côn 90 độ để đầu chìm trọn phẳng.
Bu lông đầu côn chìm có lợi gì cho máy đo?
Đầu côn chìm nằm trọn dưới bề mặt, tạo mặt phẳng không nhô, không vướng trục di chuyển hay đầu dò và dễ vệ sinh. So với đầu trụ nhô cao, đầu côn chìm gọn và phù hợp hơn cho máy đo chính xác.
M2.5 có dùng chung ren với M3 không?
Không. M2.5 và M3 có đường kính và buớc ren khác nhau nên không lắp lẫn được. Luôn kiểm tra đúng kích thước ren trước khi lắp để tránh hỏng ren khung máy đo.
Lời kết
Bu lông M2.5×25 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho máy đo CMM và đồ gá kiểm tra đòi hỏi độ cứng vững và cường độ cao trong kích thước nhỏ. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
2.852 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 400

Chưa có đánh giá nào.