| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2 |
| Bước Ren | 0.4 mm |
| Đường Kính Đầu | 4 mm |
| Chiều Dài | 4 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.2 mm |
| Size Khóa | 1.25 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x4 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x4 DIN 7991 là chi tiết liên kết vi cơ khí cường độ cao dành cho thiết bị quang học và module camera – nơi độ chính xác vị trí tính bằng phần trăm milimet. Với đường kính ren 2mm, chiều dài thân 4mm, buớc ren 0.4mm và đầu côn chìm cho phép lắp phẳng tuyệt đối, M2x4 giữ chắt các cụm thấu kính, giá đỡ cảm biến và vỏ module mà không làm vướng đường quang. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, đủ chắc để giữ định vị ổn định trước rung động và thay đổi nhiệt.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Điều này có ý nghĩa với thiết bị quang học, nơi mối ghép phải giữ nguyên vị trí suốt vòng đời sản phẩm. Lưu ý: thép đen không chống ăn mòn như inox, chỉ dùng trong môi trường khô hoặc có lớp bảo vệ.
Vì sao thiết bị quang học cần liên kết độ chính xác cao
Trong module camera và thiết bị quang học, mỗi micromet lệch vị trí thấu kính đều ảnh hưởng đến chất lượng ảnh. Bu lông giữ giá đỡ phải đủ chắc để không xê dịch khi thiết bị chịu rung hoặc giãn nở nhiệt. Cấp bền 10.9 cho phép đạt lực kẹp ổn định trên cỡ nhỏ, giữ định vị lâu dài. Đầu côn chìm đảm bảo bề mặt phẳng, không nhô đầu vít vào đường quang hay cơ cấu lắp ghép kề bên.
Thông số M2x4 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M2x4 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 2mm, buớc ren 0.4mm, chiều dài thân 4mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác nhỏ. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho cỡ M2 rất nhỏ, cần dùng tuốc nơ vít lực để tránh tuốn ren. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể, cho phép truyền lực kẹp lớn hơn trên cùng đường kính hoặc dùng bu lông nhỏ hơn cho cùng tải. Với thiết bị quang học nhỏ gọn, điều này giúp giữ định vị chắc chắn trong không gian rất hạn chế. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn, đặc biệt với tiết diện nhỏ của M2.
Đầu côn chìm và yêu cầu bề mặt phẳng trong quang học
Trong cụm thấu kính và module camera, bề mặt lắp ráp phải hoàn toàn phẳng để các chi tiết quang xếp chính xác và không tạo kẽ hở lọt bụi hay ánh sáng tạp. Đầu côn chìm của DIN 7991 cho phép đầu vít nằm trọn dưới bề mặt, tạo mặt phẳng liền mạch. Điều này đặc biệt quan trọng ở những vị trí có chi tiết trượt lên trên, hoặc cần dán phẳng lớp chắn sáng. Để đầu chìm khít tuyệt đối, lỗ bắt phải được gia công vát côn đúng góc 90 độ và đúng đường kính; vát quá nông đầu vít sẽ nhô, vát quá sâu đầu vít lụt quá mặt và giảm diện tích tỳ đầu.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng nơi khô ráo trong nhà hoặc có lớp bảo vệ. Nếu môi trường ăn mòn, nên dùng inox hoặc bu lông mạ kẽ̃m.
Kỹ thuật siết cho cỡ M2 và tránh tuốn ren
Bu lông M2 có tiết diện chịu lực rất nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép chỉ ở mức rất thấp, chỉ vài phần mười Nm. Siết bằng tay không kiểm soát dễ vượt giới hạn và làm tuốn ren hoặc gãy đầu. Giải pháp là dùng tuốc nơ vít lực đặt ngưỡng, hoặc ít nhất chía Allen ngắn để cảm nhận lực. Khi bắt vào nhôm hoặc nhựa kỹ thuật của vỏ module, nên dùng lỗ ren chính xác hoặc ống ren thép (threaded insert) để tránh tuốn ren phía vật liệu nền mềm. Làm sạch hố lục giác trước khi siết để chía Allen ăn đủ, tránh trôn góc cạnh.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải dù đã siết đúng. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen (nhuộm đen/oxit đen) – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Nếu cần mạ chống gỉ cho 10.9, phải yêu cầu nung khử hydro đúng quy trình, hoặc dùng lớp phủ cơ học ít rủi ro hơn. Với thiết bị quang học đặt trong nhà, thép đen không mạ thường là lựa chọn an toàn vừa chống giòn hydro vừa đủ bền.
Mua vật tư M2x4 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x4 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M2x3 và M2x5, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
Ổn định nhiệt và chống nới lỏng do rung
Thiết bị quang học thường trải qua chu kỳ nóng nguội khi hoạt động, kéo theo giãn nở nhiệt của vật liệu. Nếu mối ghép không đủ lực kẹp, chu kỳ này có thể làm bu lông tự nới dần và làm lệch định vị. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp cao đủ để mối ghép ổn định trước dao động nhiệt và rung nhỏ. Với vị trí quan trọng không tháo thường xuyên, có thể dùng một lượng keo khóa ren cường độ nhẹ để chống tự nới, nhưng với cỡ M2 phải dùng rất ít và đúng loại để sau này vẫn tháo được. Đánh dấu vị trí sau khi căn chỉnh giúp kiểm tra nhanh xem bu lông có dịch chuyển hay không trong quá trình bảo trì.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn, còn thép đen gần như không có nếu không phủ bảo vệ. Nguyên tắc chọn: cần cường độ cao trong môi trường khô – thép đen 10.9; cần chống ăn mòn – inox; cần cả hai – inox cường độ cao hoặc thép 10.9 có lớp phủ. Với module camera đặt trong thiết bị kín đáo, cường độ và độ gọn ưu tiên hơn, nên thép đen 10.9 là lựa chọn hợp lý về hiệu năng và chi phí.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên, để ren đai ốc không tuốn trước khi bu lông đạt lực. Dùng đai ốc cấp thấp cho bu lông cấp cao sẽ làm ren đai ốc chịu không nổi. Với vị trí M2 trong thiết bị quang học, nhiều khi bu lông bắt trực tiếp vào lỗ ren gia công sẵn trên chi tiết, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ để chịu lực. Phối hợp đúng phụ kiện giữ cho mối ghép cấp cao phát huy đúng khả năng thiết kế.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng như khi lắp đặt. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh nơi ẩm thấp hoặc gần cửa ra vào có ngưng tụ hơi nước. Lớp dầu phủ từ nhà sản xuất chống gỉ tạm thời nhưng theo thời gian vẫn cần kiểm tra. Với cỡ nhỏ như M2x4, một lớp gỉ mỏng cũng có thể làm kẹt ren hoặc hỏng hố lục giác. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan, đồng đều màu bề mặt và không có dấu hiệu gỉ sét. Bảo quản tốt giúp bu lông giữ đúng cường độ thiết kế khi đưa vào sử dụng cho thiết bị quang học.
Vai trò của CO/CQ và nguồn gốc vật tư
Với linh kiện trong thiết bị quang học, việc đồng nhất chất lượng giữa các bu lông rất quan trọng để mọi mối ghép có cùng cường độ và hành vi siết. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh rủi ro hàng trôi nổi không đạt cấp. Khi mua bu lông cấp cao 10.9, đặc biệt cho ứng dụng chính xác, nên ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng. Điều này đảm bảo bu lông đúng là cấp 10.9 chứ không phải thép cấp thấp gắn nhãn, tránh gãy hỏng bất ngờ ở vị trí quan trọng.
Câu hỏi thường gặp
M2x4 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho module camera, thiết bị quang học, giá đỡ cảm biến và cơ cấu nhỏ trong môi trường khô.
Siết M2x4 cần lưu ý gì?
Dùng tuốc nơ vít lực, siết nhẹ đều tay tránh tuốn ren vì cỡ rất nhỏ.
Cần bulong thép đen 10.9 M2x4 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có dùng ngoài trời được không?
Không nên nếu không có lớp bảo vệ. Thép đen sẽ gỉ trong môi trường ẩm. Cần chống ăn mòn thì chọn inox hoặc bu lông mạ kẽ̃m.
M2x4 có tái sử dụng được không?
Có thể nếu ren và hố lục giác còn tốt. Nếu ren đã tuốn nhẹ hoặc hố lục giác trôn góc thì nên thay mới để đảm bảo độ chính xác.
Có nên dùng keo khóa ren cho M2x4 không?
Có thể, với vị trí chịu rung và ít tháo, một lượng nhỏ keo khóa ren cường độ nhẹ giúp chống tự nới mà vẫn tháo được sau này. Tránh dùng keo cường độ cao cho cỡ nhỏ vì sẽ khó tháo và dễ làm gãy đầu khi cố tháo.
Lỗ bắt cho M2x4 cần gia công thế nào?
Lỗ ren phải đúng đường kính chân ren M2 và đủ sâu; miệng lỗ vát côn 90 độ để đầu chìm trọn phẳng với bề mặt. Gia công chính xác giúp mối ghép đồng tâm và bền.
Bu lông đầu côn chìm khác gì đầu trụ?
Đầu côn chìm cho phép đầu vít nằm trọn trong bề mặt, tạo mặt phẳng không nhô – gọn và thẩm mỹ, tránh vướng chi tiết trượt. Đầu trụ nhô cao hơn và cần không gian phía trên. Với thiết bị quang học cần bề mặt phẳng, đầu côn chìm là lựa chọn phù hợp.
Lời kết
Bu lông M2x4 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho liên kết quang học đòi hỏi độ chính xác và cường độ cao trong kích thước nhỏ. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là chìa khóa khai thác tốt loại bu lông này.
740 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 1600

Chưa có đánh giá nào.