Tán Bầu Thép Mạ Kẽm
Tán Bầu Thép Mạ Kẽm là chi tiết liên kết cơ khí có thiết kế dạng chụp bầu kín, dùng để siết chặt bulong hoặc ty ren đồng thời che kín phần ren thừa nhằm tăng tính an toàn và tính thẩm mỹ cho mối ghép. Sản phẩm thường được chế tạo từ thép carbon có độ bền cơ học tốt, bề mặt được mạ kẽm điện phân giúp tăng khả năng chống oxy hóa, hạn chế gỉ sét và phù hợp với môi trường sử dụng thông thường. Thiết kế đầu bầu kín giúp bảo vệ phần ren khỏi bụi bẩn, độ ẩm và tác động cơ học bên ngoài, đồng thời giảm nguy cơ gây trầy xước khi tiếp xúc trong quá trình sử dụng. Sản phẩm thường sử dụng ren hệ mét tiêu chuẩn, phổ biến ở các cỡ như M4, M5, M6, M8, M10, M12…, thuận tiện khi lắp với bulong hoặc ty ren cùng chuẩn. So với tán lục giác thông thường, tán bầu mang lại tính hoàn thiện cao hơn cho cụm chi tiết, đặc biệt phù hợp với các vị trí yêu cầu thẩm mỹ và an toàn bề mặt. Tán bầu thép mạ kẽm thường được ứng dụng trong nội thất, cơ khí dân dụng, thiết bị máy, khung kim loại, giá đỡ và nhiều hạng mục lắp ráp kỹ thuật. Đây là lựa chọn phù hợp cho các mối ghép cần liên kết chắc chắn, chi phí hợp lý và độ hoàn thiện tốt sau lắp đặt.
| Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Tồn kho | Đơn giá |
Hệ
|
Size Ren
|
Vật Liệu
|
Chiều Ren
|
Bước Ren
|
Tiêu Chuẩn
|
Chiều Cao
|
Đường Kính Đầu
|
Size Khóa
|
Xử Lý Bề Mặt
|
Mua hàng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TBTMKM61587 | Tán Bầu Thép Mạ Kẽm M6 DIN 1587 | Liên hệ | 450 ₫/ Con | Met | M6 |
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 1 mm | DIN 1587 | 12 mm | 10 mm | 10 mm |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
|
| TBTMKM81587 | Tán Bầu Thép Mạ Kẽm M8 DIN 1587 | Liên hệ | 750 ₫/ Con | Met | M8 |
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 1.25 mm | DIN 1587 | 15 mm | 13 mm | 13 mm |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
|
| TBTMKM101587 | Tán Bầu Thép Mạ Kẽm M10 DIN 1587 | Liên hệ | 1.250 ₫/ Con | Met |
M10
M10
Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết. |
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 1.5 mm | DIN 1587 | 18 mm | 17 mm | 17 mm |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
|
| TBTMKM121587 | Tán Bầu Thép Mạ Kẽm M12 DIN 1587 | Liên hệ | 2.000 ₫/ Con | Met |
M12
M12
Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết. |
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 1.75 mm | DIN 1587 | 22 mm | 19 mm | 19 mm |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
|
| TBTMKM141587 | Tán Bầu Thép Mạ Kẽm M14 DIN 1587 | Liên hệ | 3.000 ₫/ Con | Met |
M14
M14
Ren có đường kính 14 mm là kích thước thường dùng trong các kết cấu cơ khí và xây dựng chịu tải, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, kích thước này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 14 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc và kết cấu thép, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng lâu dài. |
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 2 mm | DIN 1587 | 25 mm | 22 mm | 22 mm |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
|
| TBTMKM161587 | Tán Bầu Thép Mạ Kẽm M16 DIN 1587 | Liên hệ | 4.300 ₫/ Con | Met |
M16
M16
Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép. |
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 2 mm | DIN 1587 | 28 mm | 24 mm | 24 mm |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
|
| TBTMKM181587 | Tán Bầu Thép Mạ Kẽm M18 DIN 1587 | Liên hệ | 5.900 ₫/ Con | Met |
M18
M18
Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép. |
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 2.5 mm | DIN 1587 | 32 mm | 27 mm | 27 mm |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
|
| TBTMKM201587 | Tán Bầu Thép Mạ Kẽm M20 DIN 1587 | Liên hệ | 7.800 ₫/ Con | Met |
M20
M20
Ren có đường kính 20 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren công nghiệp, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 20 mm được ứng dụng rộng rãi trong máy móc nặng và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép. |
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 2.5 mm | DIN 1587 | 34 mm | 30 mm | 30 mm |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
|
| TBTMKM221587 | Tán Bầu Thép Mạ Kẽm M22 DIN 1587 | Liên hệ | 10.100 ₫/ Con | Met |
M22
M22
Ren có đường kính 22 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 22 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc, cầu trục và kết cấu xây dựng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép. |
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 2.5 mm | DIN 1587 | 38 mm | 32 mm | 32 mm |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
|
| TBTMKM241587 | Tán Bầu Thép Mạ Kẽm M24 DIN 1587 | Liên hệ | 12.700 ₫/ Con | Met |
M24
M24
Ren có đường kính 24 mm là kích thước lớn, thường dùng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các ứng dụng công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 24 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng và các kết cấu quan trọng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép. |
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp. |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 3 mm | DIN 1587 | 42 mm | 36 mm | 36 mm |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.






