| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 75 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M16x75 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M16x75 DIN 931 ren lửng thường được tháo ra lắp lại trong quá trình bảo trì. Mỗi lần như vậy, lớp mạ trên ren mỏng đi một chút, và điều đó kéo theo hệ quả mà bảng mô-men không nói.
Lớp mạ trên ren mòn theo mỗi lần vặn
Khi vặn đai ốc, hai sườn ren trượt lên nhau dưới áp lực rất lớn. Kẽm là kim loại mềm nên bị mài và bị dính sang bề mặt đối diện. Sau vài chu kỳ tháo lắp, lớp kẽm ở vùng ren ăn khớp có thể mỏng đi rõ rệt hoặc mất hẳn từng mảng.
Hệ quả thứ nhất là chống gỉ. Vùng ren là nơi ẩm dễ đọng nhất, mất lớp kẽm ở đó đồng nghĩa với việc điểm yếu nhất của bu lông không còn được bảo vệ.
Hệ quả thứ hai tinh vi hơn: ma sát ren thay đổi. Lần siết đầu tiên có ma sát của bề mặt kẽm nguyên vẹn; lần thứ ba, thứ tư có ma sát của bề mặt kẽm đã mài, thường cao hơn. Cùng một mô-men 290 Nm sẽ cho lực kẹp khác nhau giữa các lần.
Hiện tượng dính ren
Ở mức nặng hơn, kẽm trên bu lông và kẽm trên đai ốc có thể hàn nguội với nhau dưới áp lực, gọi là dính ren. Khi đó đai ốc kẹt cứng, cố vặn tiếp thì ren tuột hoặc bu lông xoắn đứt.
Nguy cơ tăng khi vặn nhanh bằng súng hơi, vì ma sát sinh nhiệt cục bộ. Đây là lý do nên vặn đai ốc bằng tay tới khi chạm mặt rồi mới dùng dụng cụ, và không dùng súng hơi cho bước siết cuối.
Nếu gặp hiện tượng kẹt giữa chừng, đừng cố vặn tiếp. Tháo ra, kiểm tra ren, thay con khác nếu thấy ren đã biến dạng.
Tái sử dụng: khi nào được, khi nào không
| Tình huống | Có nên dùng lại |
| Tháo ra khi chưa siết tới mô-men danh nghĩa | Được |
| Đã siết đủ 1 – 2 lần, ren còn nguyên, mạ còn tốt | Được cho vị trí không quan trọng |
| Đã siết nhiều lần, lớp mạ trên ren mòn thấy rõ | Không nên |
| Ren có vết dính, xước sâu hoặc biến dạng | Không |
| Bu lông ở mối ghép chịu lực chính | Không, thay mới |
Bu lông là chi tiết rẻ nhất trong cụm liên kết. Tiết kiệm bằng cách dùng lại con đã qua nhiều chu kỳ là đánh đổi không cân xứng.
Giảm hao mòn khi phải tháo lắp thường xuyên
Nếu mối ghép nằm trong lịch bảo trì định kỳ, có mấy cách kéo dài tuổi thọ. Thứ nhất là dùng đai ốc mới mỗi lần thay vì dùng lại đai ốc cũ, vì đai ốc rẻ hơn bu lông và là nơi mòn nhiều.
Thứ hai là bôi một lớp mỡ chống dính chuyên dụng lên ren, loại có phụ gia chống hàn nguội. Lưu ý phải điều chỉnh mô-men giảm xuống vì đã bôi trơn.
Thứ ba là cân nhắc chuyển sang cỡ ren lớn hơn cho vị trí tháo lắp nhiều, vì ren M18 bước 2,5 mm dày dặn hơn ren M16 bước 2,0 mm và chịu mài tốt hơn.
Thông số cỡ 75 mm
| Chiều dài thân | 75 mm |
| Đoạn thân trơn | 37 mm |
| Chiều dài ren b | 38 mm (19 vòng ren) |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 37 – 55 mm |
| Mô-men khô lần đầu | 270 – 305 Nm |
Câu hỏi thường gặp
Tháo lắp được bao nhiêu lần? Không có con số cố định. Với mối ghép không quan trọng, một hai lần thường chấp nhận được nếu ren và lớp mạ còn tốt.
Vì sao không nên dùng súng hơi? Vì vặn nhanh sinh nhiệt cục bộ và dễ gây dính ren, nhất là với bề mặt mạ kẽm.
Đai ốc có nên thay mới mỗi lần không? Nên, nếu mối ghép quan trọng. Đai ốc rẻ và là nơi mòn nhiều nhất.
Dấu hiệu ren sắp hỏng
Ren không hỏng đột ngột mà xuống cấp dần, và có mấy dấu hiệu nhận ra được bằng tay và bằng mắt trước khi sự cố xảy ra.
Dấu hiệu đầu tiên là cảm giác khi vặn tay. Ren tốt vào trơn và đều suốt chiều dài. Nếu thấy chỗ nặng chỗ nhẹ, hoặc phải dùng lực để vặn tay những vòng đầu, ren đã có vấn đề.
Dấu hiệu thứ hai là bột kim loại màu xám bám trên ren sau khi tháo. Đó là kẽm bị mài ra. Ít thì bình thường, nhiều tới mức thấy rõ thì lớp mạ ở vùng ăn khớp đã mỏng đáng kể.
Dấu hiệu thứ ba là vết sáng ánh kim trên đỉnh ren, cho biết kẽm đã bị mài hết tại đó và thép lộ ra.
Dấu hiệu thứ tư là đỉnh ren bị bẹt hoặc có vết xô đẩy vật liệu. Đây là mức nghiêm trọng, phải thay ngay chứ không dùng tiếp.
Mỡ chống dính: chọn và dùng cho đúng
Với mối ghép tháo lắp thường xuyên, mỡ chống dính giảm mài mòn và chống hàn nguội. Nhưng phải chọn đúng loại và dùng đúng cách, nếu không lợi bất cập hại.
Nên chọn loại chuyên dụng cho ren, có phụ gia chống dính, và tương thích với bề mặt mạ kẽm. Tránh mỡ gốc đồng nếu bu lông mạ kẽm, vì hạt đồng tiếp xúc với kẽm tạo cặp ăn mòn điện hoá ngay trong rãnh ren.
Về cách dùng, chỉ bôi một lớp mỏng lên ren, không trét dày. Mỡ thừa bị ép ra ngoài rồi bám bụi, và trong lỗ kín thì mỡ thừa cản trở đai ốc ăn hết chiều dài.
Quan trọng nhất: đã bôi mỡ thì phải giảm mô-men siết 15 đến 25 phần trăm so với giá trị khô, tức khoảng 205 đến 260 Nm thay vì 270 đến 305 Nm. Giữ nguyên mô-men khô trên ren đã bôi trơn là cách nhanh nhất đưa bu lông vượt giới hạn chảy.
Sản phẩm liên quan
14.935 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 34

Chưa có đánh giá nào.