| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M14 |
| Chiều Dài Bulong | 65 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 8.8 mm |
| Size Khóa | 22 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M14x65 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác thép mạ kẽm 10.9 M14x65 DIN 931 (ren lửng) là bu lông cường độ cao cấp bền 10.9, đường kính ren M14, chiều dài thân 65mm, ren lửng, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn. Với đoạn thân trơn theo chuẩn DIN 931, sản phẩm chịu cắt và định vị tốt, phù hợp hệ băng tải, giá đỡ con lăn và mối nối kết cấu chịu tải lớn cần độ bền cao cùng khả năng chống gỉ.
Đặc điểm kỹ thuật bulong mạ kẽm 10.9 M14x65 DIN 931
Sản phẩm có đầu lục giác ngoài, ren hệ mét M14 bước thô 2.0mm, ren lửng ở đoạn cuối thân. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa, giới hạn chảy ~940 MPa. Chuôi lục giác M14 có s=21mm. Lớp mạ kẽm bảo vệ hi sinh, chống ăn mòn cho thép nền trong môi trường băng tải.
Xem thêm: danh mục bulong lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng và liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1 cho biết bền kéo danh nghĩa ~1000 MPa (thực tế ~1040 MPa) và giới hạn chảy bằng 90% bền kéo (~940 MPa). Đây nhóm cường độ cao, phù hợp mối ghép chịu tải lớn trong hệ băng tải và giá đỡ con lăn.
So với thép cấp 4.8 hay 5.6, bu lông 10.9 chịu lực gấp đôi. Với M14, lực kéo đứt danh nghĩa cấp 10.9 khoảng 115–120 kN. Cường độ cao đi kèm độ nhạy với giòn hydro, nên quy trình mạ phải kiểm soát chặt.
Vì sao chọn mạ kẽm cho hệ băng tải
Hệ băng tải hoạt động trong môi trường nhiều bụi, ẩm và rung động mạnh liên tục. Lớp mạ kẽm bảo vệ hi sinh giúp thép nền không bị ăn mòn sớm, giữ mối ghép ổn định. Điều này quan trọng với giá đỡ con lăn và khung băng tải chịu tải động.
Với vị trí tiếp xúc hóa chất hoặc ẩm mạnh, nên cân nhắc mạ nhúng nóng. Mạ điện phân phù hợp vị trí có bảo trì định kỳ.
DIN 931 (ren lửng) khác DIN 933 (ren suốt) thế nào?
DIN 933 ren suốt chạy từ đầu tới cuối, linh hoạt cho độ dày kẹp khác nhau. DIN 931 ren lửng có đoạn thân trơn dưới đầu, chịu cắt tốt và định vị chính xác hơn. Với mối nối băng tải chịu rung mạnh, ren lửng bảo vệ ren khỏi ứng suất cắt tập trung.
Đoạn thân trơn của M14x65 DIN 931 mang lực cắt ngang qua mặt phẳng ghép, giảm rủi ro nứt chân ren. Đây lý do kỹ sư kết cấu ưu tiên ren lửng cho mối nối chịu cắt.
Cách đọc thông số M14x65
M14x65: M là ren hệ mét, 14 là đường kính ngoài ren 14mm, 65 là chiều dài thân 65mm. Bước ren tiêu chuẩn M14 là 2.0mm, chuôi lục giác s=21mm. Khi đặt hàng cần nêu rõ M14, dài 65mm, DIN 931, cấp 10.9, mạ kẽm.
Chuôi lục giác s=21mm của M14 lớn hơn M12 (s=19mm), cần cờ lê hoặc khụp phù hợp. Thông tin đầy đủ tránh nhầm lẫn giữa các đường kính và giữa ren suốt với ren lửng.
Hướng dẫn lắp đặt và lực xiết
Với bu lông M14 cấp 10.9, mô-men xiết tham khảo 150–170 Nm tùy hệ số ma sát. Nên dùng cờ lê lực để đảm bảo đồng đều, tránh xiết quá gây đứt bu lông hoặc xiết thiếu gây lỏng. Với băng tải chịu rung mạnh, nên dùng long đen vên hoặc đai ốc khóa chống tự tháo.
Trước khi lắp, kiểm tra ren sạch, bôi lớp mỡ chống kẹt. Kiểm tra lực xiết định kỳ vì rung dễ làm nới lỏng. Siết theo trình tự đối xứng cho cụm bu lông để phân bố lực đều.
Lưu ý hiện tượng giòn hydro
Thép cường độ cao 10.9 khi mạ điện phân có nguy cơ hấp thụ hydro, dẫn đến giòn và nứt gãy đột ngột. Nhà sản xuất phải khử hydro (baking) ở 190–220°C nhiều giờ sau khi mạ. Đây bước bắt buộc với bu lông 10.9 mạ điện.
Khi mua, nên chọn nhà cung cấp uy tín có kiểm soát khử hydro. Ánh Dương cung cấp sản phẩm đã xử lý đúng chuẩn.
Ứng dụng trong hệ băng tải và con lăn
Bu lông M14x65 DIN 931 cấp 10.9 mạ kẽm được dùng trong khung băng tải, giá đỡ con lăn, mối nối kết cấu máng tải, chân đỡ động cơ và hộp giảm tốc. Đoạn thân trơn DIN 931 định vị và chịu cắt cho mối nối chịu tải động và rung mạnh liên tục.
Độ tin cậy của mối ghép ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất vận chuyển. Bu lông cường độ cao 10.9 mạ kẽm cho phép mối nối bền, chịu rung và chống ăn mòn.
So sánh mạ điện phân và mạ nhúng nóng
Mạ điện phân cho lớp kẽm mỏng 5–25 micron, bề mặt sáng, ren chính xác; nhược điểm chống ăn mòn kém hơn. Mạ nhúng nóng cho lớp dày 45–85 micron, chống ăn mòn vượt trội, phù hợp băng tải ngoài trời.
Cho băng tải trong nhà, mạ điện phân 10.9 là tối ưu chi phí. Vị trí ẩm mạnh hoặc ngoài trời nên dùng mạ nhúng nóng. Ánh Dương cung cấp cả hai loại.
So sánh cấp bền 10.9 với 8.8 và 12.9
Cấp 8.8 bền kéo ~800 MPa, phổ biến cho kết cấu thông thường. Cấp 10.9 ~1040 MPa, cường độ cao hơn, dùng cho mối ghép chịu tải lớn. Cấp 12.9 ~1220 MPa, cao nhất nhưng giòn hơn và nhạy hơn với giòn hydro.
Cho hệ băng tải, cấp 10.9 là điểm cân bằng tốt giữa cường độ và độ dẻo, chịu va đập và tải động tốt hơn cấp 12.9.
Những sai lầm thường gặp
Sai lầm phổ biến là dùng đai ốc cấp bền thấp hơn bu lông. Bu lông 10.9 cần đai ốc cấp 10 tương ứng; đai ốc yếu làm hỏng ren trước khi đạt lực xiết. Sai lầm thứ hai là không dùng cờ lực, xiết cảm tính.
Sai lầm thứ ba là không kiểm tra lực xiết định kỳ với thiết bị rung mạnh như băng tải; mối ghép có thể tự nới lỏng. Cuối cùng, bỏ qua khử hydro khi đặt hàng mạ điện là rủi ro lớn.
Quy trình sản xuất bu lông 10.9
Bu lông 10.9 sản xuất từ thép hợp kim (42CrMo4 hoặc tương đương). Dây thép được dập nguội tạo đầu, cán ren, sau đó tôi và ram để đạt cơ tính cấp 10.9. Nhiệt luyện quyết định cường độ và độ dẻo cuối cùng. Cán ren làm chặt thớt thép ở chân ren, tăng độ bền mỏi. Sau nhiệt luyện, bu lông được mạ bảo vệ và khử hydro.
Cách phân biệt hàng chính hãng
Bu lông 10.9 chính hãng có dấu 10.9 dập nổi trên đầu cùng logo nhà sản xuất, bề mặt mạ đều màu, ren sắc nét. Hàng kém thường không có dấu cấp bền hoặc dấu mờ, ren có ba via. Có thể yêu cầu chứng chỉ chất lượng để chắc chắn. Ánh Dương cung cấp đầy đủ chứng từ.
So sánh với thép đen và inox
Bu lông thép đen giá rẻ nhưng dễ gỉ, chỉ dùng trong nhà khô. Bu lông mạ kẽm 10.9 cân bằng cường độ cao và chống ăn mòn vừa phải. Inox 304/316 chống ăn mòn tốt nhất nhưng cường độ thấp hơn. Với băng tải cần cường độ cao, bu lông 10.9 mạ kẽm là tối ưu.
Cấu tạo và kiểm tra chất lượng
Một bu lông lục giác gồm: đầu lục giác truyền mô-men, thân (đoạn trơn và đoạn ren với DIN 931), và ren bắt đai ốc. Kiểm tra chất lượng gồm đo kích thước, độ cứng, thử kéo và kiểm tra lớp mạ.
Độ cứng bề mặt bu lông 10.9 thường đạt 32–39 HRC. Kiểm tra chiều dày lớp mạ bằng máy đo không phá hủy; thử kéo phá hủy trên mẫu đại diện xác nhận bền kéo đạt ISO 898-1.
Phụ kiện đi kèm
Để hoàn thiện mối ghép, bu lông M14x65 DIN 931 cấp 10.9 thường đi kèm đai ốc lục giác cấp 10 (DIN 934), long đen phẳng (DIN 125) và long đen vên (DIN 127). Phụ kiện nên cùng lớp mạ kẽm để đồng bộ chống ăn mòn. Với băng tải chịu rung, nên dùng đai ốc khóa hoặc keo khóa ren.
Dải sản phẩm bu lông 10.9 tại Ánh Dương
Ánh Dương cung cấp đầy đủ dải bu lông lục giác mạ kẽm cấp 10.9 từ M6 đến M30, cả DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren lửng). Dòng M14 đầy đủ chiều dài. Khách có thể đặt số lượng lớn cho dự án với giá ưu đãi, giao hàng toàn quốc.
Tóm tắt thông số kỹ thuật M14x65 DIN 931
Đường kính ren M14, bước ren 2.0mm, chiều dài thân 65mm, ren lửng DIN 931, cấp bền 10.9 (bền kéo ~1040 MPa, chảy ~940 MPa), chuôi lục giác s=21mm, lớp phủ mạ kẽm, đai ốc cấp 10. Mô-men xiết tham khảo 150–170 Nm. Sản phẩm phù hợp hệ băng tải, giá đỡ con lăn cần chịu cắt và định vị tốt.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Bu lông M14x65 DIN 931 cấp 10.9 chịu được lực bao nhiêu? Lực kéo đứt danh nghĩa M14 cấp 10.9 khoảng 115–120 kN. Lực xiết trước khuyến nghị khoảng 70% giới hạn chảy.
Cờ lê nào dùng cho M14? Chuôi lục giác M14 là s=21mm, dùng cờ lê hoặc khụp 21.
Bu lông M14x65 DIN 931 nặng bao nhiêu? Khoảng 82–88 gram mỗi con tùy lớp mạ.
Có hỗ trợ xuất hóa đơn VAT? Có, Ánh Dương xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
Bảo quản và cam kết
Bu lông mạ kẽm cần bảo quản nơi khô ráo, đóng gói kín, tránh ẩm. Mọi sản phẩm tại Ánh Dương được kiểm soát đúng cấp bền, đúng chuẩn DIN, có chứng từ. Liên hệ để được tư vấn và báo giá cho dự án của bạn.
Vai trò liên kết trong hệ băng tải
Bu lông cường độ cao truyền lực qua ma sát giữa các bản thép (do lực xiết trước) và chịu cắt trực tiếp. Mối nối ma sát dùng bu lông 10.9 xiết đạt lực căng trước cao, giữ các bản thép không trượt – quan trọng với khung băng tải chịu rung. Đoạn thân trơn DIN 931 đặt đúng mặt phẳng cắt giúp chịu cắt hiệu quả, bảo vệ ren.
Thiết kế mối nối phải tính đúng chiều dài đoạn trơn để phủ hết bề dày cắt, đảm bảo ren không chịu lực cắt trực tiếp. Ánh Dương tư vấn chọn chiều dài phù hợp theo độ dày cụm ghép thực tế.
Kiểm soát rung động cho mối ghép
Rung động là nguyên nhân hàng đầu gây nới lỏng bu lông trong hệ băng tải. Để kiểm soát, nên kết hợp nhiều biện pháp: xiết đúng lực căng trước, dùng đai ốc khóa hoặc long đen khóa, bôi keo khóa ren và kiểm tra lực xiết định kỳ.
Việc lập kế hoạch bảo trì kiểm tra lực xiết theo chu kỳ giúp phát hiện sớm mối ghép nới lỏng, tránh sự cố dừng băng tải đột ngột làm gián đoạn sản xuất. Ánh Dương tư vấn giải pháp chống tự tháo phù hợp cho từng vị trí.
So sánh M14 với M12 và M16
M12 cho tải trung-lớn, M14 chịu lực kéo đứt cao hơn M12 khoảng 35–40%, còn M16 cho tải lớn hơn nữa. M14 là cỡ trung gian phù hợp khi M12 chưa đủ nhưng chưa cần tới M16. Trong hệ băng tải, M14 thường dùng cho chân đỡ động cơ và mối nối khung chịu tải trung-lớn.
Việc chọn đường kính phụ thuộc tải trọng thiết kế và lỗ bắt sẵn. Ánh Dương có thể tư vấn lựa chọn đường kính và số lượng bu lông tối ưu cho từng vị trí.
Tuổi thọ và chi phí vòng đời
Hệ băng tải vận hành liên tục, nên chọn bu lông đúng lớp phủ giúp giảm số lần thay thế và chi phí bảo trì. Lớp mạ chất lượng kéo dài thời gian giữa các chu kỳ bảo trì, giảm thời gian dừng thiết bị – điều quan trọng với sản xuất liên tục.
Ánh Dương tư vấn lựa chọn giữa mạ điện phân, mạ nhúng nóng dựa trên vị trí và ngân sách, giúp tối ưu cả chi phí ban đầu lẫn chi phí vòng đời dự án.
Tư vấn chọn bu lông cho hệ băng tải
Khi thiết kế mối nối cho hệ băng tải, cần cân nhắc tải trọng, rung động, môi trường và yêu cầu bảo trì tháo lắp. Nên ưu tiên ren lửng DIN 931 cấp 10.9 cùng giải pháp chống tự tháo chắc chắn và lớp phủ phù hợp môi trường. Đội ngũ kỹ thuật Ánh Dương sẵn sàng tư vấn chọn đúng cấp bền, kích thước, tiêu chuẩn và lớp phủ.
Liên hệ để nhận báo giá và hỗ trợ kỹ thuật cho hệ băng tải của bạn, giao hàng toàn quốc đúng hẹn.
Đối tác cho ngành công nghiệp
Ánh Dương là nhà cung cấp bu lông và phụ kiện liên kết cho nhiều dự án công nghiệp, từ hệ băng tải, máy móc đến kết cấu nhà xưởng. Chúng tôi hiểu yêu cầu về độ bền và độ tin cậy của mối ghép trong môi trường rung động và tải nặng.
Với cam kết hàng đúng cấp bền, chứng từ đầy đủ, giá cạnh tranh và giao hàng toàn quốc đúng hẹn, Ánh Dương là đối tác đáng tin cậy. Liên hệ để được tư vấn và báo giá.
Kết luận kỹ thuật
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M14x65 DIN 931 là lựa chọn đáng tin cậy cho hệ băng tải, giá đỡ con lăn và mối nối kết cấu chịu tải lớn nhờ cường độ cao, khả năng chịu cắt và chống ăn mòn hợp lý. Khi kết hợp đúng đai ốc cấp 10, long đen và lực xiết chuẩn, mối ghép đạt độ bền và tuổi thọ cao.
Hãy liên hệ Ánh Dương để được tư vấn chi tiết về quy cách, cấp bền và lớp phủ phù hợp, cùng báo giá tốt cho dự án của bạn.
Độ bền mỏi và kết cấu chịu tải lặp
Hệ băng tải chịu tải lặp lại liên tục trong suốt quá trình vận hành, nên độ bền mỏi (fatigue) của bu lông là yếu tố quan trọng. Bu lông cán ren cường độ cao 10.9 với chân ren được làm chặt thớt thép cho độ bền mỏi tốt, giảm nguy cơ nứt do tải động. Kết hợp lực xiết trước đúng chuẩn giúp mối nối chịu tải lặp ổn định hơn.
Kỹ sư thiết kế cần kiểm tra cả ứng suất kéo và ứng suất cắt trên mỗi bu lông, phân bố tải đều giữa nhóm bu lông. Việc chọn DIN 931 ren lửng đặt đoạn thân trơn tại mặt phẳng cắt giúp mối nối chịu cắt an toàn hơn.
Lựa chọn đối tác uy tín
Với mối ghép quan trọng của thiết bị vận chuyển liên tục, việc chọn nhà cung cấp uy tín rất quan trọng. Nhà cung cấp tốt đảm bảo hàng đúng cấp bền, có chứng từ, giao đúng tiến độ và hỗ trợ kỹ thuật khi cần. Ánh Dương với kinh nghiệm cung cấp cho nhiều dự án công nghiệp là đối tác đáng tin cậy, luôn đồng hành cùng khách hàng.
Hiệu quả vận hành khi chọn đúng
Chọn đúng bu lông cho hệ băng tải giúp giảm thời gian dừng do nới lỏng hoặc hư mối ghép, tăng năng suất vận chuyển và an toàn. Một mối ghép bền, đúng cấp bền giúp băng tải chạy ổn định, giảm chi phí bảo trì dài hạn. Đây lý do nên đầu tư vào bu lông chất lượng ngay từ đầu thay vì hàng trôi nổi không rõ nguồn gốc.
Ánh Dương đồng hành cùng khách hàng để tư vấn lựa chọn tối ưu, cân đối giữa chi phí đầu tư và độ bền lâu dài. Liên hệ ngay để được hỗ trợ cho hệ băng tải của bạn, giao hàng toàn quốc đúng hẹn với giá cạnh tranh.
Lưu ý bảo trì định kỳ hệ băng tải
Bảo trì định kỳ là chìa khóa để hệ băng tải vận hành bền lâu. Trong mỗi kỳ bảo trì, nên kiểm tra lực xiết các bu lông ở vị trí chịu rung mạnh như chân động cơ, giá đỡ con lăn đầu và đuôi băng. Nếu phát hiện bu lông chớ rỉ hoặc hư ren, nên thay mới ngay để tránh sự cố.
Việc dự phòng sẵn bu lông thay thế đúng quy cách giúp rút ngắn thời gian sửa chữa. Ánh Dương có thể cung cấp định kỳ vật tư thay thế cho hệ băng tải, giúp khách chủ động trong công tác bảo trì. Liên hệ để được tư vấn kế hoạch vật tư phù hợp.
Cam kết đồng hành dài lâu
Ánh Dương không chỉ bán sản phẩm mà còn đồng hành cùng khách hàng trong suốt vòng đời dự án, từ tư vấn chọn quy cách ban đầu đến cung cấp vật tư thay thế và hỗ trợ kỹ thuật khi bảo trì. Đây là giá trị mà chúng tôi mang lại ngoài sản phẩm, giúp khách yên tâm tập trung vào sản xuất.
Hãy liên hệ Ánh Dương ngay hôm nay để được báo giá cạnh tranh và tư vấn cho hệ băng tải, máy móc của bạn. Giao hàng toàn quốc đúng hẹn với chất lượng được đảm bảo.
Lời kết
Bulong lục giác thép mạ kẽm 10.9 M14x65 DIN 931 là giải pháp liên kết cường độ cao, chống ăn mòn cho kết cấu thép. Ánh Dương cam kết đúng cấp bền, đúng chuẩn DIN, giá tốt, giao hàng toàn quốc.
9.240 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 55

Chưa có đánh giá nào.