
| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M8 |
| Chiều Dài Bulong | 25 mm |
| Vật Liệu | Thép Đen 8.8 |
| Bước Ren | 1.25 mm |
| Chiều Cao Đầu | 5.3 mm |
| Size Khóa | 13 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 8.8 |
Vật liệu : Thép đen 8.8
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ

| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M8 |
| Chiều Dài Bulong | 25 mm |
| Vật Liệu | Thép Đen 8.8 |
| Bước Ren | 1.25 mm |
| Chiều Cao Đầu | 5.3 mm |
| Size Khóa | 13 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 8.8 |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Bu lông lục giác thép đen 8.8 M8x25 DIN 933 là loại bu lông đầu lục giác ngoài, ren suốt, cấp bền 8.8, rất thông dụng trong lắp ráp khung máy, kết cấu thép nhẹ, giá đỡ, tủ điện và thiết bị cơ khí trong nhà xưởng khô ráo. Đây là cỡ bu lông nhỏ phổ biến nhất, dễ siết bằng cờ lê hay khẩu thông thường và có giá thành hợp lý.
Sản phẩm có đường kính ren M8, bước ren tiêu chuẩn 1.25mm, chiều dài thân 25mm và ren suốt toàn thân theo chuẩn DIN 933. Đầu lục giác ngoài có kích thước ngang qua hai cạnh (chiều rộng mở cờ lê) là 13mm, chiều cao đầu khoảng 5.3mm. Vật liệu là thép cấp bền 8.8, giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy khoảng 640 MPa (tỉ lệ 0.8). Bề mặt xử lý đen oxit phủ dầu chống gỉ tạm thời, phù hợp môi trường khô trong nhà. Lực siết tham khảo cho cỡ M8 cấp 8.8 ở điều kiện khô vào khoảng 24–25 Nm.
Nhờ ren suốt và chiều dài vừa phải, M8x25 dùng được cho nhiều vị trí ghép hai tấm hoặc ghép tấm vào khung có tổng độ dày kẹp đến khoảng 15–18mm. Cỡ này thường gặp khi bắt khung giá đỡ, lắp tủ điện, bắt vỏ máy, ghép kết cấu thép nhẹ và cố định thiết bị phụ trợ. Ren suốt giúp đai ốc ăn ở bất kỳ vị trí nào trên thân, linh hoạt khi độ dày kẹp thay đổi.
Xem thêm các cỡ liền kề: M8x20 và M8x30. Tham khảo thêm tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng và liên hệ để được tư vấn chọn cỡ và cấp bền phù hợp.
Ký hiệu 8.8 cho biết đặc tính cơ tính của bu lông. Số đầu (8) nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa khoảng 800 MPa; số sau (8) cho tỉ lệ giới hạn chảy trên giới hạn bền là 0.8, tương đương giới hạn chảy khoảng 640 MPa. Cấp 8.8 là cấp bền phổ biến nhất cho bu lông kết cấu, đủ mạnh cho đa số vị trí lắp ráp cơ khí thông thường mà vẫn dẻo, ít giòn hơn cấp 10.9. Khi cần khả năng chịu tải cao hơn ở cùng đường kính, người ta mới dùng cấp 10.9.
Bu lông lục giác ngoài DIN 933 có đầu sáu cạnh nằm ngoài, siết bằng cờ lê hoặc khẩu, thao tác nhanh và dễ đạt lực siết lớn ở không gian thoáng. Bu lông lục giác chìm lại có lỗ sáu cạnh trong đầu, siết bằng chìa lục giác và cho mặt lắp phẳng. Với lắp ráp khung máy, giá đỡ thông thường, loại lục giác ngoài DIN 933 như M8x25 là lựa chọn kinh tế và tiện thao tác hơn.
Với bu lông ngắn như M8x25, ren suốt (DIN 933) giúp tận dụng toàn bộ thân để ăn ren, phù hợp khi bắt vào lỗ taro nông hoặc khi độ dày kẹp thay đổi. So với loại ren lửng (DIN 931), ren suốt linh hoạt hơn cho các vị trí ghép tấm. Tuy nhiên ở vị trí chịu lực cắt lớn nên dùng ren lửng để phần thân trơn chịu cắt; còn ở lắp ráp chung, ren suốt M8x25 là đủ dùng.
Cỡ M8 cấp 8.8 có lực siết tham khảo khoảng 24–25 Nm ở điều kiện ren khô. Nên dùng cờ lực để siết đúng giá trị, tránh siết quá tay làm tuốt ren hoặc đứt bu lông. Khi bắt nhiều bu lông trên một mặt bích hay tấm ghép, siết theo trình tự đối xứng và chia thành hai lượt để lực ép phân bố đều. Với ren bôi trơn, cần giảm lực siết cho phù hợp vì ma sát giảm sẽ làm lực căng thực tế tăng cao hơn dự kiến nếu giữ nguyên mô-men.
Bu lông thép đen chỉ được phủ lớp đen oxit và dầu chống gỉ tạm thời, không chống ăn mòn lâu dài. Ở môi trường ẩm ướt, ngoài trời hoặc có hóa chất, thép đen sẽ nhanh gỉ đỏ. Ở những vị trí đó nên dùng bu lông inox hoặc bu lông mạ kẽm thay vì thép đen. Cỡ M8x25 thép đen phù hợp nhất cho lắp ráp trong nhà xưởng khô ráo, nơi không tiếp xúc nước hay hơi ẩm thường xuyên.
Để hoàn thiện mối ghép M8x25, nên dùng đai ốc M8 cấp tương đương (cấp 8 trở lên) cùng long đen phẳng để phân bố lực và bảo vệ bề mặt. Ở vị trí có rung, thêm long đen vên hoặc đai ốc khóa để chống tự nới. Việc chọn đồng bộ cấp bền giữa bu lông và đai ốc giúp phát huy đủ khả năng chịu tải của mối ghép.
Chiều dài bu lông cần đủ để xuyên qua tổng độ dày các chi tiết cộng với long đen và đai ốc, đồng thời thừa ra vài vòng ren. Với M8x25, phần hữu dụng sau khi trừ đầu và long đen cho phép kẹp tổng độ dày khoảng 15–18mm. Nếu chi tiết dày hơn, nên chọn M8x30, M8x35 hoặc dài hơn; nếu mỏng hơn, chọn M8x20 để tránh phần thừa quá dài. Chọn đúng chiều dài giúp mối ghép gọn, chắc và đủ ren ăn.
Sai lầm phổ biến là dùng thép đen ở vị trí ẩm ướt khiến bu lông nhanh gỉ, mất thẩm mỹ và khó tháo sau này. Thứ hai là siết quá tay làm tuốt ren hoặc đứt cổ bu lông vì cỡ M8 tương đối nhỏ. Thứ ba là dùng đai ốc cấp thấp hơn bu lông khiến ren đai ốc hỏng trước. Thứ tư là bỏ qua long đen khiến đầu bu lông lún vào bề mặt mềm. Tránh các sai lầm này giúp mối ghép bền và dễ bảo trì.
Đầu lục giác ngoài của M8 DIN 933 có chiều rộng ngang 13mm, nên dùng cờ lê hoặc khẩu 13. Đây là cỡ khẩu rất phổ biến, dễ tìm trong mọi bộ dụng cụ.
DIN 933 là bu lông lục giác ngoài ren suốt, còn DIN 931 là bu lông lục giác ngoài ren lửng (có phần thân trơn dưới đầu). Ren suốt phù hợp cỡ ngắn và khi cần ăn ren sâu; ren lửng phù hợp cỡ dài và vị trí chịu cắt, nơi phần thân trơn chịu lực cắt tốt hơn phần ren. Với cỡ M8x25 ngắn, ren suốt DIN 933 là lựa chọn phổ biến và tiện dụng cho lắp ráp chung.
Bu lông thép đen cần bảo quản nơi khô ráo, có dầu phủ chống gỉ. Kho ẩm làm lớp đen oxit xuống cấp và bắt đầu gỉ đỏ. Vì M8x25 là cỡ rất hay dùng, nên dự trữ số lượng khá để phục vụ lắp ráp và bảo trì, đựng trong hộp phân loại theo cỡ để dễ lấy.
Thép đen có giá thành thấp hơn và bề mặt đen đẹp, phù hợp với vị trí bên trong máy, nơi không nhìn thấy và môi trường khô. Mạ kẽm chống gỉ tốt hơn nhưng đắt hơn và cần lưu ý tiêu chuẩn lớp mạ. Khi lắp ráp số lượng lớn trong nhà xưởng khô, thép đen M8x25 8.8 là lựa chọn kinh tế. Khi cần chống gỉ ngoài trời, mới cân nhắc mạ kẽm hoặc inox.
Trong thực tế, M8x25 là một trong những cỡ bu lông được dùng nhiều nhất. Nó xuất hiện ở khung giá đỡ vật tư, chân máy công suất nhỏ, bắt tấm che, nắp máy, máng cáp, giá đỡ động cơ nhỏ, băng tải nhẹ và vô số vị trí lắp ráp phụ trợ khác. Nhờ cấp bền 8.8 đủ mạnh và giá thành hợp lý, đây là cỡ tiêu chuẩn nên dự trữ sẵn trong xưởng để phục vụ cả lắp mới lẫn sửa chữa. Khi không chắc về tải, người dùng thường chọn 8.8 làm mặc định vì nó cân bằng giữa độ bền và chi phí.
Ánh Dương cung cấp bu lông lục giác ngoài thép đen 8.8 DIN 933 đầy đủ các cỡ, đúng cấp bền, có nguồn gốc rõ ràng. Chúng tôi có sẵn đai ốc, long đen đồng bộ và tư vấn chọn cỡ, cấp bền, loại xử lý bề mặt phù hợp cho từng vị trí lắp ráp. Hàng có sẵn số lượng lớn, giao nhanh, hỗ trợ xuất hóa đơn đầy đủ. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá tốt cho đơn M8x25 và các cỡ khác.
Cỡ M8x25 là cỡ rất thông dụng, thường có sẵn số lượng lớn. Liên hệ để kiểm tra tồn kho và đặt hàng theo cân hoặc theo con.
Có. Ánh Dương cung cấp đai ốc M8 và long đen phẳng, long đen vên đồng bộ để hoàn thiện mối ghép.
Khả năng chịu kéo phụ thuộc tiết diện chịu lực của ren và cấp bền. Với cỡ M8 cấp 8.8, lực kéo cho phép ở mức an toàn thường vào khoảng vài nghìn newton tùy hệ số an toàn thiết kế. Để tính chính xác cần dựa trên tiết diện chịu lực và tiêu chuẩn áp dụng; nên tham khảo kỹ sư thiết kế cho vị trí chịu tải quan trọng.
Tùy vị trí. Nếu thiết kế yêu cầu cấp 10.9 cho tải cao thì không nên thay bằng 8.8. Ngược lại, ở lắp ráp chung không chịu tải lớn, 8.8 là đủ và kinh tế hơn. Luôn tuân theo yêu cầu cấp bền trong bản vẽ kỹ thuật.
Trong nhà xưởng khô thì không cần. Nếu muốn tăng chống gỉ hoặc thẩm mỹ, có thể phủ dầu hoặc sơn sau khi lắp; nhưng ở vị trí ẩm thì nên chuyển sang mạ kẽm hoặc inox thay vì chỉ sơn phủ thép đen.
Trước khi lắp, nên kiểm tra đầu bu lông có dấu đóng 8.8 và ren không bị móp hay sứt. Vặn thử đai ốc bằng tay dọc thân để chắc chắn ren trơn tru, không kẹt ở bất kỳ đoạn nào. Một bu lông đạt chuẩn sẽ có ren sắc nét, đầu lục giác vuông vức không bị vát tròn. Với hàng số lượng lớn, nên kiểm tra xác suất một số con để chắc chắn chất lượng đồng đều. Việc kiểm tra này giúp tránh dùng phải hàng kém cấp bền, đảm bảo an toàn cho mối ghép.
Cả hai cách đều được. Với số lượng lớn, mua theo cân thường tiện và tiết kiệm hơn; với số lượng ít hoặc cần đếm chính xác, mua theo con. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá theo nhu cầu.
Bu lông lục giác thép đen 8.8 M8x25 DIN 933 là cỡ bu lông phổ thông, bền và kinh tế cho lắp ráp cơ khí trong nhà xưởng. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá và tư vấn.
1.300 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 900
Chưa có đánh giá nào.