| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 100 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M18x100 DIN 933
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M18x100 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao có ren chạy suốt toàn thân, đường kính danh nghĩa 18 mm, chiều dài thân 100 mm, bước ren 2,5 mm và bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 tương ứng giới hạn bền kéo khoảng 1040 MPa và giới hạn chảy khoảng 940 MPa. Với tỉ lệ chiều dài trên đường kính 5.6 và khoảng 40 bước ren trên thân, cỡ 100 mm phục vụ tốt nhóm mối ghép rất dày với chiều dày kẹp khoảng 75 mm, nơi lực kẹp yêu cầu rất lớn và môi trường làm việc khô ráo, có che chắn.
Bu lông M18x100 DIN 933 ren suốt là gì?
DIN 933 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài có ren chạy suốt từ chân đầu tới hết đuôi. Không tồn tại đoạn thân trơn, nên mọi mặt cắt trên thân đều là mặt cắt qua ren. Cách bố trí này cho phép điều chỉnh chiều sâu bắt tự do và dùng chung một mã hàng cho nhiều chiều dày cụm khác nhau, giúp xưởng bảo trì giảm số mã tồn kho mà vẫn đáp ứng được nhiều vị trí lắp.
Chiều dài 100 mm được đo từ mặt tỳ dưới đầu lục giác tới đầu mút thân, không tính chiều cao đầu bu lông. Đầu có kích thước đối diện s = 27 mm nên dùng chung khẩu 27 với toàn bộ dòng M18. Ren hệ mét thô bước 2,5 mm ăn khớp với đai ốc M18 theo DIN 934 hoặc lỗ ren taro sẵn trên thân máy, tổng cộng khoảng 40 vòng ren hữu ích trên thân.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 dập trên đỉnh đầu bu lông mô tả đặc tính cơ học của vật liệu. Số đứng trước nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa khoảng 1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy trên bền, tức bu lông bắt đầu biến dạng dẻo quanh 900 MPa. Thép hợp kim tôi ram dùng cho cấp này trên thực tế thường đạt bền kéo khoảng 1040 MPa và giới hạn chảy khoảng 940 MPa.
Ý nghĩa thực tế nằm ở lực kẹp. Cùng đường kính M18, bu lông cấp 10.9 giữ được lực siết trước lớn hơn cấp 8.8 khoảng một phần tư, nhờ đó mối ghép chịu tải động và rung tốt hơn mà không cần tăng số lượng bu lông. Đổi lại, vật liệu cứng hơn nên độ dai va đập ở nhiệt độ thấp giảm và bu lông nhạy hơn với giòn hydro nếu mạ điện không đúng quy trình.
Với bu lông dài 100 mm, sai số khi siết có ảnh hưởng nhẹ hơn so với bu lông ngắn. Lý do là cùng một sai lệch góc quay sẽ tạo ra chênh lệch lực kẹp nhỏ hơn khi thân bu lông dài và mềm hơn về mặt đàn hồi. Đây là lợi thế thực tế khi siết bằng dụng cụ có sai số vài phần trăm, thường gặp trong điều kiện xưởng.
Phân biệt DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren lửng)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác nhau ở phần thân. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên về giữ chặt và chịu kéo, linh hoạt khi chiều dày cụm thay đổi. DIN 931 chừa một đoạn thân trơn sát dưới đầu; đoạn này có đường kính lớn hơn đường kính chân ren nên chịu cắt tốt hơn và định vị chính xác hơn khi lỗ được khoan doa sát cỡ.
Nguyên tắc chọn khá rõ: nếu mặt phân cách của mối ghép nằm đúng vùng thân và tải có thành phần cắt đáng kể, hãy dùng DIN 931 để mặt cắt đi qua phần trơn. Nếu mối ghép chủ yếu chịu kéo hoặc chiều dày cụm thay đổi nhiều, DIN 933 là lựa chọn hợp lý và tiết kiệm hơn.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M18
Bu lông M18 cấp 10.9 lắp khô, ren và mặt tỳ sạch, thường được siết trong khoảng 410–460 Nm, tạo lực kẹp trước khoảng 135–155 kN – tương đương sức nặng trên 13 tấn ép lên mặt phân cách. Giá trị cụ thể phụ thuộc hệ số ma sát: bôi mỡ hoặc dầu lên ren và mặt tỳ thì cùng một lực kẹp chỉ cần mô-men thấp hơn 15–25 phần trăm.
Mức 410–460 Nm không thể đạt bằng cờ lê vòng thông thường. Cần cờ lực dải rộng có tay đòn dài, khẩu tuýp 27 loại chịu lực, và nếu siết hàng loạt thì nên dùng bộ nhân lực hoặc súng siết thuỷ lực. Với mối ghép quan trọng, siết theo ba bước 40, 70 rồi 100 phần trăm giá trị đích, theo trình tự chéo đối xứng để mặt bích khép đều.
Cần nhớ mô-men chỉ là phương tiện gián tiếp tạo lực kẹp. Phần lớn mô-men bị tiêu hao vào ma sát ở ren và mặt tỳ, chỉ khoảng 10–15 phần trăm thực sự chuyển thành lực dọc trục. Vì vậy ren sạch, không xước, không dính hạt mài là điều kiện bắt buộc để con số trên cờ lực phản ánh đúng lực kẹp mong muốn.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ. Bề mặt là thép trần sau nhiệt luyện, thường phủ lớp oxit đen mỏng cùng màng dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm là giá thành thấp, biên dạng ren giữ đúng dung sai vì không bị lớp mạ làm dày thêm, và tránh hoàn toàn rủi ro giòn hydro do mạ điện – vấn đề đáng lo với vật liệu cấp 10.9.
Nhược điểm là khả năng chống ăn mòn hạn chế. Lớp dầu chỉ bảo vệ trong thời gian lưu kho và vận chuyển. Nên dùng bu lông thép đen ở vị trí trong nhà, khô ráo, có che chắn, hoặc nơi cụm ghép được sơn phủ sau khi lắp. Nếu vị trí thường xuyên tiếp xúc nước, hơi hoá chất hoặc ngoài trời, hãy chuyển sang bản mạ kẽm hoặc inox tương đương.
Bu lông dài thường được lưu kho theo bó dài ngày vì tần suất sử dụng thấp hơn các cỡ ngắn. Với bản thép đen, đây chính là nhóm dễ bị gỉ nhất trong kho. Nên để nguyên bao gói của nhà sản xuất, tránh mở bó khi chưa dùng và kiểm tra tình trạng bề mặt trước mỗi lần xuất kho cho công trình.
Chiều dày kẹp phù hợp của cỡ 100 mm
Với chiều dài thân 100 mm, cần trừ chiều cao đai ốc M18 khoảng 15 mm, long đền phẳng khoảng 3 mm và phần ren nhô ra sau đai ốc tối thiểu hai đến ba bước ren, tức 5–7 mm. Phần còn lại dành cho cụm ghép rơi vào khoảng 73-77 mm. Nếu bắt trực tiếp vào lỗ ren trên thân máy, chiều sâu ăn ren nên đạt tối thiểu 1,5 lần đường kính với thép và khoảng 2 lần với gang hoặc nhôm.
Chọn chiều dài nên xuất phát từ số đo thực tế chứ không lấy dư cho chắc. Bu lông dài quá khiến đai ốc chạm hết ren mà chưa ép tới mặt tỳ; ngắn quá thì ren ăn thiếu và nguy cơ tuột ren dưới lực kẹp 135–155 kN là rất thật. Hãy đo tổng chiều dày cụm, cộng bề dày long đền và đối chiếu với dải 73-77 mm ở trên trước khi đặt hàng.
Ứng dụng: tấm kẹp khuôn và cụm gá khuôn máy ép
Cỡ M18x100 DIN 933 phù hợp cho tấm kẹp khuôn, gối kê khuôn và cụm gá khuôn trên máy dập, máy ép nhựa. Chồng chi tiết ở đây gồm tấm kẹp dày 25–30 mm, đế khuôn dày 40 mm và long đền, tổng cộng khoảng 73–77 mm. Việc gá khuôn phải chắc chắn tuyệt đối vì khuôn nặng hàng tấn và chịu lực đóng mở lặp lại hàng chục nghìn lần mỗi ca.
Ưu điểm của ren suốt trong nhóm ứng dụng này là tính linh hoạt. Kho khuôn của một nhà máy thường có nhiều bộ khuôn với chiều dày đế khác nhau; bu lông ren suốt cho phép cùng một cỡ phục vụ nhiều bộ khuôn, chỉ cần điều chỉnh vị trí đai ốc hoặc chiều sâu bắt vào rãnh chữ T. Với ren lửng, mỗi chiều dày đế thường phải có một cỡ riêng.
Lưu ý an toàn: khuôn rơi là tai nạn nghiêm trọng, nên bu lông gá khuôn thuộc nhóm phải kiểm tra trước mỗi lần lắp. Không dùng lại bu lông đã có vết trượt ren, đầu bị toét cạnh hoặc thân cong. Nên đánh dấu vạch sơn qua đầu bu lông và mặt tấm kẹp để phát hiện nhanh hiện tượng xoay nới lỏng trong quá trình sản xuất.
Chọn đai ốc, long đền và dụng cụ đồng bộ
Bu lông cấp 10.9 phải đi cùng đai ốc cấp tương đương, tối thiểu cấp 10 theo DIN 934 hoặc ISO 4032. Dùng đai ốc cấp 8 cho bu lông 10.9 là sai lệch phổ biến và nguy hiểm: ren đai ốc sẽ tuột trước khi bu lông đạt lực kẹp thiết kế. Long đền phẳng nên chọn loại cứng theo DIN 125, hoặc bản dày DIN 7349 khi mặt tỳ là thép mềm, gang hay nhôm, để tránh lún mặt dưới áp suất tiếp xúc rất cao.
Về dụng cụ, cần khẩu tuýp 27 sáu cạnh loại dày, tay nối chịu mô-men trên 500 Nm và cờ lực đã hiệu chuẩn trong khoảng 300–600 Nm. Nếu mối ghép chịu rung mạnh, có thể bổ sung keo khoá ren cường độ trung bình hoặc long đền khoá kiểu nêm; lưu ý keo làm thay đổi ma sát nên phải điều chỉnh mô-men theo hướng dẫn của nhà sản xuất keo.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Trước khi lắp, kiểm tra ren bu lông và ren đai ốc còn nguyên, không móp, không dính ba via hay hạt mài. Làm sạch lỗ bắt và mặt tỳ, loại bỏ sơn dày hoặc gỉ bám vì lớp này sẽ lún dần sau vài giờ vận hành và làm mất lực kẹp. Lắp long đền phẳng dưới đầu bu lông và dưới đai ốc, vặn đai ốc bằng tay tới khi chạm mặt để chắc chắn ren ăn đúng, sau đó mới dùng dụng cụ.
Siết theo trình tự chéo đối xứng, chia hai đến ba bước tăng dần tới 410–460 Nm. Với cụm có gioăng, nên siết lại một lượt sau khi thiết bị chạy ổn định vài giờ để bù phần gioăng lún. Không tái sử dụng bu lông cấp 10.9 đã siết tới giới hạn ở mối ghép quan trọng, vì vật liệu có thể đã biến dạng dẻo cục bộ tại chân ren. Bảo quản nơi khô, giữ nguyên lớp dầu, kê cao khỏi nền.
Câu hỏi thường gặp
Bu lông M18 dùng khẩu số mấy? Đầu lục giác có kích thước đối diện s = 27 mm, nên dùng khẩu tuýp 27 loại chịu lực, không dùng khẩu mỏng dành cho đai ốc.
Siết bao nhiêu là đủ? Khoảng 410–460 Nm khi ren và mặt tỳ khô sạch. Nếu bôi trơn ren, giảm 15–25 phần trăm so với giá trị này để tránh kéo quá giới hạn chảy.
Chiều dày cụm bao nhiêu thì hợp với cỡ 100 mm? Khoảng 73-77 mm khi dùng đai ốc kèm một long đền phẳng. Nếu bắt vào lỗ ren, cần tính lại theo chiều sâu ăn ren tối thiểu.
Thép đen dùng ngoài trời được không? Không nên. Bề mặt không mạ chỉ có màng dầu tạm thời, sẽ gỉ nhanh khi gặp mưa nắng. Ngoài trời nên dùng bản mạ kẽm hoặc inox 304, 316.
Có thể thay bằng cấp 8.8 cùng cỡ không? Lắp lẫn được, nhưng lực kẹp giảm khoảng một phần tư và mô-men siết phải hạ tương ứng. Chỉ thay khi tính toán mối ghép cho phép.
Thân có khoảng bao nhiêu vòng ren? Với bước ren 2,5 mm và chiều dài 100 mm, thân mang xấp xỉ 40 vòng ren, đủ để bố trí đai ốc và phần ren nhô ra theo khuyến nghị.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M18x100 DIN 933 ren suốt là cỡ thường dùng cho tấm kẹp và cụm gá khuôn trên máy ép, với chiều dày kẹp 73–77 mm. Ren suốt cho phép một cỡ phục vụ nhiều bộ khuôn có chiều dày đế khác nhau. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn chọn cỡ và kiểm tra tồn kho.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M18x95 DIN 933 ren suốt – cỡ ngắn hơn kế tiếp
- Bu lông M18x110 DIN 933 ren suốt – chiều dài lớn hơn kế tiếp
- Bu lông M18x100 DIN 931 ren lửng – bản thân trơn chịu cắt
- Bu lông M18x100 DIN 933 mạ kẽm 10.9 – dùng nơi ẩm hoặc ngoài trời
22.630 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 50

Chưa có đánh giá nào.