| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 90 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M16x90 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x90 DIN 931 ren lửng hiếm khi được dùng một mình. Nó làm việc theo nhóm, và cách bố trí nhóm quyết định khả năng chịu tải nhiều hơn là bản thân từng con bu lông.
Ba khoảng cách phải kiểm tra khi bố trí
Khoảng cách từ tâm lỗ tới mép tấm theo phương chịu lực quyết định tấm có bị xé rách không. Nếu quá gần mép, bu lông sẽ đẩy bung một mảnh thép hình lưỡi liềm ra khỏi tấm trước khi bản thân nó bị cắt đứt.
Khoảng cách giữa hai bu lông liền kề quyết định vùng chịu ép quanh mỗi lỗ có chồng lấn không. Đặt quá sát thì thép giữa hai lỗ bị ép từ hai phía và biến dạng sớm.
Khoảng cách tối đa cũng có ý nghĩa: đặt quá thưa thì hai tấm hở ra giữa các bu lông, nước lọt vào gây gỉ khe và mối ghép không còn kín.
| Thông số | Với lỗ 18 mm | Ghi chú |
| Tới mép theo phương lực | tối thiểu khoảng 22 mm | tăng lên nếu mép cắt thô |
| Tới mép ngang | tối thiểu khoảng 22 mm | |
| Bước giữa hai bu lông | tối thiểu khoảng 40 mm | thông dụng 50 – 60 mm |
| Bước tối đa | khoảng 14 lần bề dày tấm | không quá 200 mm |
Các con số trên theo thông lệ Eurocode 3 và chỉ mang tính tham khảo nhanh. Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình cụ thể có thể quy định khác, và người thiết kế phải tra theo tiêu chuẩn được duyệt chứ không lấy bảng này làm căn cứ.
Lực không chia đều cho các bu lông
Giả định quen thuộc là mỗi bu lông gánh một phần bằng nhau. Thực tế điều đó chỉ đúng khi mối ghép đã trượt và các bu lông đều tì vào thành lỗ. Trước đó, các bu lông ở hai đầu hàng luôn gánh nhiều hơn các bu lông ở giữa, vì tấm nối giãn dần dọc theo chiều dài.
Hệ quả thực tế: hàng bu lông càng dài thì hiệu suất càng giảm. Với hàng trên năm sáu con, tiêu chuẩn thường yêu cầu giảm khả năng chịu tải tính toán. Nếu có thể chọn, bố trí hai hàng ngắn tốt hơn một hàng dài.
Thứ tự siết trong nhóm
Siết con thứ tư làm lỏng con thứ nhất, vì mỗi lần ép thêm một điểm thì tấm biến dạng và phân bố lại áp lực. Đây là lý do phải siết theo sơ đồ chéo từ trong ra ngoài, và phải đi ít nhất hai lượt.
Với mặt bích tròn, thứ tự là kiểu ngôi sao đối xứng qua tâm. Với hàng thẳng, siết từ giữa ra hai đầu. Với cụm chữ nhật nhiều bu lông, chia thành các vòng đồng tâm và siết từ vòng trong.
Ghi lại sơ đồ và thứ tự vào hồ sơ lắp đặt. Lần bảo trì sau, người khác sẽ cần đúng thông tin đó.
Thông số cỡ 90 mm
| Chiều dài thân | 90 mm |
| Đoạn thân trơn | 52 mm |
| Chiều dài ren b | 38 mm |
| Lực kẹp mỗi bu lông | 110 – 125 kN |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 52 – 70 mm |
Câu hỏi thường gặp
Bố trí một hàng dài hay hai hàng ngắn tốt hơn? Hai hàng ngắn thường tốt hơn vì phân bố lực đều hơn giữa các bu lông.
Có cần siết lại sau một thời gian không? Nên, nhất là với cụm có gioăng hoặc sơn dày. Lượt siết lại bù phần lún.
Cách mép bao nhiêu là đủ? Với lỗ 18 mm thì tối thiểu khoảng 22 mm, nhưng phải tra theo tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.
Khi nhóm bu lông chịu mô-men xoắn
Trường hợp phổ biến nhất là mặt bích của trục quay, hoặc bản mã nối dầm công xôn. Lúc này lực không phân bố đều mà tỉ lệ với khoảng cách từ tâm nhóm: con nằm xa tâm nhất gánh nhiều nhất.
Nguyên tắc tính là quy mô-men về lực cắt trên từng bu lông theo tỉ lệ bán kính, rồi cộng vectơ với phần lực dọc trục nếu có. Hệ quả thiết kế rất rõ: đưa các bu lông ra xa tâm sẽ giảm lực trên mỗi con, nên vòng bu lông đường kính lớn luôn hiệu quả hơn vòng nhỏ cùng số lượng.
Sai lầm hay gặp là thêm bu lông ở gần tâm để tăng khả năng chịu mô-men. Các con này gần như không đóng góp gì vì cánh tay đòn ngắn, trong khi vẫn tốn tiền và tốn công siết. Nếu cần tăng khả năng chịu mô-men, hãy mở rộng vòng bố trí trước khi nghĩ tới việc thêm số lượng.
Khi lỗ trên hai chi tiết không trùng nhau
Với nhóm nhiều bu lông, sai lệch vị trí lỗ tích luỹ nhanh. Hai tấm mỗi tấm sai 1 mm theo hướng ngược nhau là đã lệch 2 mm, đủ để con bu lông ngoài cùng không luồn được trong khi các con giữa vẫn vào bình thường.
Cách xử lý đúng là doa rộng lỗ bằng dụng cụ có dẫn hướng, hoặc dùng lỗ ovan ở các vị trí biên và giữ lỗ tròn ở vị trí trung tâm để vẫn định vị được. Cách sai là đóng đục côn cho lỗ trùng, vì việc này làm méo lỗ và biến cứng thành lỗ.
Nếu buộc phải mở rộng lỗ, hãy nhớ mọi con trong nhóm nên có cùng điều kiện lắp. Một con lắp khít giữa các con lắp lỏng sẽ gánh gần như toàn bộ lực ngang cho tới khi nó biến dạng, rồi mới chuyển tải sang các con khác.
Kiểm tra trước khi khoan: sáu điểm
Khoảng cách tới mép đủ theo tiêu chuẩn áp dụng. Bước bu lông không nhỏ hơn giới hạn và không lớn hơn mức làm hở mối ghép. Có đủ chỗ đưa khẩu tuýp 24 và tay nối vào từng vị trí, kể cả con nằm sát sườn gia cường.
Có đủ chỗ để rút bu lông ra khi bảo trì, đây là điểm hay bị quên trong không gian chật. Vị trí lỗ không rơi vào đường hàn hoặc vùng ảnh hưởng nhiệt. Và cuối cùng, sơ đồ đánh số bu lông đã được lập để phục vụ siết theo thứ tự và ghi hồ sơ.
Sáu điểm này mất mười phút để soát trên bản vẽ, nhưng bỏ qua chúng thì chi phí sửa ở hiện trường lớn hơn nhiều lần.
Sản phẩm liên quan
17.824 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 5

Chưa có đánh giá nào.