| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 55 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M16x55 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x55 DIN 931 ren lửng nằm ở giữa một quyết định mà nhiều người bỏ qua: chọn M14, M16 hay M18. Ba cỡ này lệch nhau chỉ 2 mm đường kính nhưng khả năng chịu lực chênh tới hơn 60 phần trăm, và chi phí của việc chọn sai không nằm ở giá bu lông mà ở lỗ khoan đã gia công.
Ba cỡ ren cạnh nhau, khác biệt thật sự là bao nhiêu
Điều quyết định khả năng chịu kéo không phải đường kính danh nghĩa mà tiết diện chịu lực của phần ren. Con số này tăng nhanh hơn đường kính vì nó tỉ lệ với bình phương.
| Cỡ ren | Tiết diện | Tải chảy 10.9 | Lực kẹp | Mô-men khô | Chìa vặn |
| M14 | 115 mm2 | 108 kN | 80 – 92 kN | 190 – 215 Nm | 21 |
| M16 | 157 mm2 | 148 kN | 110 – 125 kN | 300 – 340 Nm | 24 |
| M18 | 192 mm2 | 180 kN | 130 – 155 kN | 400 – 460 Nm | 27 |
Đọc bảng theo chiều dọc sẽ thấy: bước từ M14 lên M16 cho thêm 37 phần trăm khả năng chịu lực, còn bước từ M16 lên M18 chỉ thêm 22 phần trăm. Nghĩa là nếu đang phân vân giữa M14 và M16, khoản chênh đáng để lên cỡ. Còn nếu M16 đã đủ thì lên M18 lợi ích giảm dần trong khi mô-men siết tăng thêm một phần ba.
Vì sao M16 là cỡ được chọn nhiều nhất
M16 thắng ở tính sẵn có. Đây là cỡ phổ biến nhất trong kết cấu thép dân dụng và công nghiệp nhẹ, nên đai ốc, long đền, mũi khoan, khẩu tuýp và cả bu lông neo cùng cỡ đều dễ mua ở bất kỳ đâu. M14 ngược lại là cỡ lẻ: có bán nhưng ít nhà phân phối giữ hàng đủ chiều dài, và khi cần gấp một chiều dài lạ thì rất khó.
Yếu tố thứ hai là dụng cụ. Mô-men 300 đến 340 Nm của M16 vẫn nằm trong tầm cờ lực 1/2 inch loại phổ thông. Lên M18 với 400 đến 460 Nm thì bắt đầu cần cờ lực lớn hơn hoặc tay nối dài, và trong không gian chật thì đây là trở ngại thật sự chứ không phải lý thuyết.
Yếu tố thứ ba là khoảng cách biên. Lỗ M16 cần khoan 17 hoặc 18 mm, và tiêu chuẩn kết cấu yêu cầu khoảng cách từ tâm lỗ tới mép tấm tối thiểu khoảng 1,5 lần đường kính lỗ. Trên bản mã hẹp, chênh lệch giữa lỗ 15 mm của M14 và lỗ 20 mm của M18 có thể là ranh giới giữa bố trí được và không bố trí được.
Thông số riêng của cỡ 55 mm
| Chiều dài thân | 55 mm |
| Chiều dài ren b | 38 mm |
| Đoạn thân trơn | 17 mm |
| Bước ren | 2,0 mm |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 17 – 35 mm |
| Bề mặt | Thép đen, phủ dầu bảo quản |
Với 17 mm thân trơn, cỡ 55 mm cho dư địa bố trí rộng hơn bản 50 mm khoảng 40 phần trăm. Nếu chiều dày cụm của anh dao động quanh 20 mm giữa các vị trí, đây là cỡ nên chọn thay vì 50 mm.
Đổi cỡ giữa chừng: cái giá thật nằm ở đâu
Giá một con bu lông chênh nhau vài nghìn đồng giữa ba cỡ, không đáng kể. Cái đắt là khi đã khoan lỗ rồi mới đổi. Lỗ 15 mm không lắp được M16; muốn đổi phải khoan rộng ra 17 mm trên toàn bộ số lỗ, mà khoan rộng lỗ đã có thì khó giữ tâm và dễ méo. Ngược lại nếu đã khoan 20 mm cho M18 rồi hạ xuống M16 thì khe hở quá lớn, bu lông không còn định vị được và mối ghép chịu cắt mất tác dụng.
Kết luận thực dụng: quyết cỡ ren trước khi ra bản vẽ gia công, và khi phân vân thì chọn cỡ lớn hơn nếu chiều dày mép tấm cho phép. Thừa khả năng chịu lực thì chỉ tốn thêm ít tiền; thiếu thì phải làm lại toàn bộ lỗ.
Khi nào M16 không phải lựa chọn đúng
Có ba trường hợp nên bỏ qua M16. Thứ nhất, mối ghép chịu tải động lớn và có yêu cầu mỏi: khi đó nên lên M18 hoặc M20 để hạ ứng suất làm việc xuống, vì tuổi thọ mỏi nhạy với biên độ ứng suất hơn là với tải tĩnh.
Thứ hai, cụm ghép cần tháo lắp thường xuyên: ren M16 bước 2,0 mm mảnh hơn ren M18 bước 2,5 mm, mòn nhanh hơn sau nhiều chu kỳ. Nếu là mặt bích bảo trì hàng tháng, cỡ lớn hơn bền hơn.
Thứ ba, khi bản vẽ đã cố định cỡ theo tiêu chuẩn nội bộ của chủ đầu tư. Trường hợp này đừng tự đổi, kể cả khi tính toán cho thấy cỡ nhỏ hơn là đủ.
Câu hỏi thường gặp
M16 chịu được bao nhiêu tấn? Tải chảy khoảng 148 kN mỗi bu lông, tương đương gần 15 tấn. Lực kẹp làm việc khuyến nghị 110 đến 125 kN. Con số thiết kế còn phải chia hệ số an toàn theo tiêu chuẩn áp dụng.
Khoan lỗ bao nhiêu cho M16? Thông thường 17 mm cho lắp ghép chính xác và 18 mm khi cần dung sai lắp đặt. Lỗ càng sát thì thân trơn định vị càng tốt.
Có thể thay M16 bằng hai con M12 không? Về tổng tiết diện thì hai con M12 xấp xỉ một con M16, nhưng phân bố lực và khoảng cách bố trí khác hẳn. Không nên tự quy đổi mà phải tính lại mối ghép.
Cỡ 55 mm hợp chiều dày cụm bao nhiêu? Khoảng 17 đến 35 mm tính cả long đền. Mỏng hơn 17 mm thì đai ốc chạy lên thân trơn.
Sản phẩm liên quan
11.083 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 19

Chưa có đánh giá nào.